từ mới bài 7
Từ vựng tiếng Nhật giáo trình Minna no Nihongo bài 7. Nếu các em đã hoàn thành các bài học chủ đề trước rồi thì hãy đến ngay với các từ vựng tiếng Nhật bài 7 dưới đây. Một ngày chỉ cần bỏ ra 30 phút rảnh buổi tối để ôn tập từ vựng. Kokono tin chắc rằng trình
Trên đây là toàn bộ Từ mới tiếng Anh lớp 7 Unit 1 Free time đầy đủ nhất. Mời Thầy cô, Quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo thêm tài liệu luyện tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 tại đây: Bài tập Tiếng Anh lớp 7 theo từng Unit.
1. Tử vi cung Bạch Dương từ ngày 10/10 đến 16/10/2022. Tử vi tuần mới của 12 cung hoàng đạo từ ngày 10/10 đến 16/10/2022 nói rằng trong tuần mới của bạn cần mọi người xung quanh ủng hộ, giúp đỡ nhiều thì mới mong có thể gặt hái được thành công như mong đợi. Nhưng
Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. Để trang bị đầy đủ kiến thức để thi N5, N4 và N3 thì bộ giáo trình Minna no nihongo quả là một lựa chon sáng suốt. Minna no nihongo là bộ giáo trình tiếng Nhật dành cho cấp độ sơ cấp và trung cấp, ngoài ra bộ giáo trình này còn được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới và có nội dụng theo chuẩn giảng dạy tiếng Nhật quốc tế. Đó là đôi nét sơ bộ về bộ giáo trình mà chúng ta đang học, trở lại vấn đề chính hôm nay hãy cùng tiếp tục với từ vựng Minna no Nihongo bài 7 nào! STT Từ Vựng Kanji Nghĩa 1 きる 切る cắt 2 おくる 送る gửi 3 あげる tặng 4 もらう nhận 5 かす 貸す cho mượn 6 かりる 借りる mượn 7 かける mang 8 て 手 tay 9 はし cầu 10 スプーン muỗng 11 ナイフ con dao 12 フォーク nĩa 13 はさみ cái kéo 14 ファクス máy fax 15 ワープロ máy đánh chữ 16 パソコン máy tính 17 パンチ ghế ngồi 18 ホッチキス kim bấm 19 セロテープ băng keo nhựa 20 けしゴム cục tẩy 21 かみ tóc 22 はな 花 hoa 23 シャツ áo sơ mi 24 プレゼント quà tặng 25 にもつ 荷物 hàng hóa 26 おかね お金 tiền 27 きっぷ vé tàu ,xe 28 クリスマス Lễ Giáng sinh 29 ちち 父 cha mình 30 はは 母 mẹ mình 31 これから từ bây giờ- 32 おとうさん お父さん cha anh 33 おかあさん お母さん mẹanh 34 もう đã rồi 35 まだ vẫn còn , vẫn chưa 36 ごめんださい xin lỗi 37 いらっしゃい xin mời 38 いってきます tôi đi đây 39 しつれします xin thất lễ 40 りょこう 旅行 du lịch 41 おみやげ お土産 quà lưu niệm 42 ヨーロッパ Châu Âu Với bảng danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 7 này, chúng tôi mong vốn từ vựng của bạn sẽ ngày càng được mở rộng và củng cố thêm! Hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo bài 8 nhé!
Tiếp theo Bài 6, hôm nay chúng ta hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp trong Bài 7, Quyển 1 của bộ giáo trình “Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam”. A. Từ vựng Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 7B. Ngữ pháp Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 71. 은/는2. Cách dùng 고 싶다 A. Từ vựng Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 7 여러 – nhiều, vài 개 – cái Từ Hán gốc 個 cá cái, quả, con 명 – người Từ Hán gốc 名 danh 사람 – người 마리 – con 잔 – chén, ly Từ Hán gốc 盞 trản cái chén nhỏ 대 – chiếc xe, máy móc Từ Hán gốc 臺 đài bệ, bục, nền 병 – bình Từ Hán gốc 甁 bình bình, lọ 켤레 – đôi 권 – quyển Từ Hán gốc 卷 quyển 장 – trang Từ Hán gốc 張 trương tờ, cái, bức, tấm, chiếc 과일 – hoa quả 채소 – rau Từ Hán gốc 菜 thái rau 蔬 sơ rau, cỏ ăn được 생선 – cá Từ Hán gốc 生 sinh 鮮 tiên cá tươi 음료수 – thức uống Từ Hán gốc 飮 ẩm đồ uống 料 liệu vật liệu 水 thuỷ nước 옷 – quần áo 바지 – quần 치마 – váy 구두 – giày 모자 – mũ, nón Từ Hán gốc 帽 mạo nón, mũ 子 tử 과자 – bánh quy 수박 – dưa hấu 귤 – quả quýt Từ Hán gốc 橘 quất cây quýt, cây quất 주스 – nước hoa quả, sinh tố Từ gốc juice 망고 – xoài Từ gốc mango 안녕하세요 – Xin chào 어서 오세요 – Xin mời vào 무얼 찾으세요? – Anh chị tìm gì ạ? … 이/가 있어요? – Có … không ạ? … 이/가 어때요? – … thì thế nào ạ? 이거 얼마예요? – Cái này bao nhiêu ạ? 10,000원이에요 – 10,000 won 이거 두 개 주세요 – Lấy cho tôi cái này 2 cái 너무 비싸요 – Đắt quá 깎아 주세요 – Bớt đi cô chú, anh, chị… 싸게 해 주세요 – Bán rẻ thôi cô chú, anh, chị… 8,000원에 드릴게요 – Tôi lấy 8,000 won thôi nhé 여기 있어요 – Đây ạ 다음에 또 오세요 – Mời lần sau lại đến nữa nhé 문구점 – cửa hàng văn phòng phẩm Từ Hán gốc 文 văn 具 cụ đồ dùng 店 điếm quán trọ, tiệm hàng 서점 – hiệu sách Từ Hán gốc 書 thư sách 店 điếm 세일 – hạ giá Từ gốc sale 소설책 – sách tiểu thuyết 전자상가 – khu bán hàng điện tử 디자인 – thiết kế Từ gốc design 마트 – siêu thị nhỏ Từ gốc mart 카메라 – máy ảnh Từ gốc camera 셔츠 – áo sơ mi Từ gốc shirt 필통 – hộp bút Từ Hán gốc 筆 bút 筒 đồng ống tre, ống B. Ngữ pháp Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 7 1. 은/는 Là tiểu từ biểu hiện ý nghĩa đối chiếu. Khi kết hợp với danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng 는. Ví dụ 라면은 쌉니다. 불고기는 비쌉니다 Mì tôm thì rẻ. Bulgogi thì đắt 2. Cách dùng 고 싶다 Kết hợp với động từ, biểu hiện nguyện vọng của người nói muốn thực hiện một hành động nào đóĐối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất dùng V+고 싶다. Ví dụ 저는 축구를 하고 싶습니다 Tôi muốn đá bóng 저는 한국어에 가고 싶습니다 Tôi muốn đến Hàn Quốc Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ ba dùng V+고 싶어 하다. Ví dụ 화 씨는 카메라를 사고 싶어 합니다 Hoa muốn mua máy ảnh Lưu ý Cấu trúc này chỉ sử dụng với động từ, không thể sử dụng với tính muốn dùng với tính từ thì cần biến đổi tính từ thành dạng động từ bằng cách thêm 아/어/여지다 trở thành, trở nên gì đó – sẽ học ở sơ cấp 2 vào sau nó. Ví dụ Câu “Tôi muốn ngày càng trở nên xinh đẹp”, chúng ta không nói 예쁘 고 싶습니다 mà nói là 예뻐지고 싶습니다. Bài tiếp theo Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 Từ vựng và ngữ pháp Bài 8 Mời bạn cùng học tiếng Hàn với mucwomen qua kênh Telegram tại đây nhé! 40 từ vựng tiếng Hàn về quần áo, trang phục, ăn mặc43 từ vựng tiếng Hàn về học hành23 từ vựng tiếng Hàn về sinh hoạt hàng ngày
Ở bài 6, bạn đã được làm quen với một số động từ cơ bản. Và bài học hôm nay, Từ vựng và ngữ pháp bài 7, bạn sẽ được học những động từ liên quan đến những hoạt động cho, nhận một cái gì đó từ ai và ngược lại. Cùng Vinanippon tìm hiểu nhé! I. TỪ VỰNG 1. Động từ bài 7 きります cắt おくります gửi もらいます nhận あげます tặng かします cho mượn かります mượn おしえます dạy ならいます học かけます gọi điện 「でんわをかけます」 gọi điện thoại 2. Tổng hợp て tay はし đũa スプーン muỗng ナイフ dao フォーク nĩa はさみ kéo ファクス (ファックス) máy fax ワープロ máy đánh chữ パソコン máy tính cá nhân パンチ cái bấm lỗ ホッチキス cái bấm giấy セロテープ băng keo けしゴム cục gôm かみ giấy tóc はな hoa cái mũi シャツ áo sơ mi プレゼント quà tặng にもつ hành lí おかね tiền きっぷ vé クリスマス lễ Noel ちち cha tôi はは mẹ tôi おとうさん bố của bạn おかあさん mẹ của bạn りょこう du lịch おみやげ quà đặc sản ヨーロッパ Châu Âu 3. Một số câu giao tiếp もう đã ~ rồi まだ chưa これから từ bây giờ すてきですね tuyệt vời quá nhỉ ごめんください xin lỗi ở nhà có ai không? いらっしゃい anh chị đến chơi どうぞ おあがり ください xin mời anh chị vào nhà しつれいします xin lỗi, làm phiền (~は)いかがですか ~có được không ? いただきます cho tôi nhận II. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU 1. Ngữ pháp Mẫu câu 1 Cấu trúcどうぐ + で + なに + を + Vます Cách dùng Làm gì bằng dụng cụ/phương tiện gì đó. Ví dụ わたしははさみでかみをきります。 Tôi cắt tóc bằng kéo インドじんはなんでごはんをたべますか。 Người Ấn Độ ăn cơm bằng gì thế ? インドじんはてでごはんをたべます。 Người Ấn Độ ăn cơm bằng tay. Mẫu câu 2 Cấu trúc~は + こんご+ で + なんですか Cách dùng Dùng để hỏi một từ nào đó được đọc theo ngôn ngữ nào đó là gì. Ví dụ “Thank you” はにほんごでなんですか。 “Thank you” tiếng Nhật là gì thế ? “Thank you” はにほんごでありがとうです。 “Thank you” tiếng Nhật là Arigatou Mẫu câu 3 Cấu trúcだれ + に + なに + を + あげます Cách dùng Khi tặng ai cái gì đó Ví dụ わたしはははにプレゼントをあげます。 Tôi tặng quà cho mẹ tôi Mẫu câu 4 Cấu trúcだれ + に + なに + を + もらいます Cách dùng Dùng khi mình được nhận một cái gì từ ai đó. Ví dụ わたしはとははにシャツをもらいます。 Tôi nhận áo sơ mi từ mẹ tôi Mẫu câu 5 Cấu trúc – Câu hỏi もう + なに + を + Vましたか – Trả lời はい、もう Vました。 いいえ、まだです。 Cách dùng Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc/ hành động nào đó chưa Ví dụ あなたはもう昼ごはんをたべましたか。 Bạn đã ăn cơm trưa chưa ? はい、もうたべました。 Vâng, tôi đã ăn rồi いいえ、まだです。 Không, tôi chưa ăn Lưu ý + Ở bài 7 có thêm động từ ならいます học, ta cần phân biệt với động từ べんきょうします học. Động từ べんきょうします có nghĩa là tự học, tự bản thân mình tác động, còn ならいます là được học từ ai đó, được truyền đạt từ người nào đó. + Có thể thêm vào câu khi viết hoặc nói các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu văn thêm sống động. Và với động từ かします cho mượn; かります mượn, おしえます dạy và ならいます học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. +Nếu câu tiếng Việt của mình là “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi viết sang tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết như ngôn ngữ tiếng Việt được vì với người Nhật đó là điều bất lịch sự. Với họ luôn nói là nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình. 2. Trợ từ a. Trợ từ に ni Thường đứng sau danh từ chỉ người. Chúng ta cùng đến với các động từ sau – あげます agemasu Cho, tặng – 貸します kashimasu Cho mượn, cho vay – 教えます oshiemasu Dạy. Các động từ này mang ý nghĩa là cũng cấp thông tin, thiết bị hoặc đồ vật cho một ai đó Nhóm động từ tiếp theo bao gồm – もらいます moraimasu Nhận – 借ります karimasu Mượn, vay – 習います naraimasu Học Có ý nghĩa là nhận thông tin, thiết bị hoặc đồ vật từ một ai đó. Trợ từ に ni vẫn đứng sau danh từ chỉ người. Nhưng trong trường hợp này, trợ từ に ni có thể được thay thế bằng trợ từ から kara, đặc biệt trong trường hợp đối tượng được nhắc đến là một cơ quan hay công ty. b. Trợ từ を wo Trợ từ を wo được sử dụng với đối tượng cách hoặc có ý nghĩa là đi qua ngang qua… Ví dụ – 毎日公園を さんぽします。Hàng ngày tôi đi dạo trong công viên. – 私たちは苦労なく橋を渡った。 Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì. – 森を走りましょう。 Mình chạy qua rừng đi! c. Trợ từ と to Trợ từ と to có hai ý nghĩa khác nhau – と “rằng…” Ví dụ 壁に「あなたが好き」と書いてあります。 Trên tường có viết rằng “Anh yêu em!”. – と [lên, trở nên,…] đến Ví dụ 温度は度となった。 Nhiệt độ đã tăng lên đáng kể Từ vựng và ngữ pháp bài 7 khá đơn giản phải không nào! Hãy chăm chỉ luyện tập và làm thật nhiều bài tập các bạn nhé! Bài học tiếp theo Từ vựng và ngữ pháp bài 8
Trong giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 7 bạn ăn gì – 你吃什么, bạn sẽ được học những câu đơn giản. Những chủ đề đơn giản. Và các câu nói cũng cực kỳ đơn giản. Mục tiêu là để vượt qua được tiếng trung cơ bản bao gồm Phát âm đúng, chuẩn ngữ điệu. Làm quen các cấu trúc dễ, ngắn bài 7 này cũng vậy. Chúng ta sẽ cùng học về 1 chủ đề vô cùng thân quen trong đời sống Ăn uống ẩm thực.I. 课文 – Nội dung bài học 在教室 – Zài jiàoshì) 麦克:中午你去哪儿吃饭? Màikè zhōngwǔ nǐ qù nǎ’er chīfàn?玛丽:我去食堂。 Mǎlì Wǒ qù shítáng.(在食堂 – Zài shítáng)麦克:你吃什么? Màikè Nǐ chī shénme?玛丽:我吃馒头 Mǎlì Wǒ chī mántou麦克:你要几个? Màikè Nǐ yào jǐ gè?玛丽:一个。你吃吗? Mǎlì Yīgè. Nǐ chī ma?麦克:不吃,我吃米饭。你喝什么? Màikè Bù chī, wǒ chī mǐfàn. Nǐ hē shénme?玛丽:我要一碗鸡蛋汤。你喝吗? Mǎlì Wǒ yào yī wǎn jīdàn tāng. Nǐ hē ma?麦克:不喝,我喝啤酒。 Màikè Bù hē, wǒ hē Mǎlì Zhèxiē shì shénme?麦克:这是饺子,这是包子,那是面条。 Màikè Zhè shì jiǎozi, zhè shì bāozi, nà shì là phần bài đọc, một đoạn hội thoại xoay quanh chủ đề bạn ăn gì”. Các bạn hãy nhớ đọc lại nhiều lần để thuộc từ vựng và nhớ cấu trúc thêm 10 bài học tiếng trung cơ bảnII. Từ vựng trong bài – Bạn ăn gì1. Nói về buổi trong ngày– 中午 – zhōngwǔ – Buổi trưa – 下午 – xiàwǔ – Buổi chiều – 上午 – shàngwǔ – Buổi sáng – 晚上 – wǎnshàng – buổi tối – 早上 – zǎoshang – buổi sáng sớm – 夜晚 – yèwǎn – ban đêm, đêm – 凌晨 – língchén – Sáng sớm tinh mơ, từ 1h sáng tới 6h sáng. => Cách nói buổi trong ngày nào đó Nói ngày + buổi – Trưa hôm nay 今天中午 – Tối hôm nay 今天晚上 có thể viết tắt 今晚 – Tối hôm qua 昨天晚上 có thể viết tắt 昨晚 – Sáng ngày mai 明天早上,明天上午 – Trưa mai 明天中午2. Từ vựng trong bài học “bạn ăn gì?”吃 – Chī – Ăn 喝 – hē – uống 尝 – cháng – nếm, thử đồ ăn 饭 – fàn – cơm, bữa cơm 米饭 – mǐfàn – cơm nấu từ gạo 米 – mǐ – gạo 水 – shuǐ – nước 食堂 – shítáng – Nhà ăn 馒头 – mántou – bánh màn thầu, bánh bao làm từ bột mì thường là không có nhân – có nhiều ở vùng phía bắc TQ. 要 – yào – muốn 个 – gè – lượng từ cái; con; quả; trái 碗 – wǎn – bát 杯 – bēi – cốc, tách 鸡蛋 – jīdàn – trứng gà 汤 – tāng – canh 啤酒 – píjiǔ – bia 酒 – jiǔ – rượu 这些 – zhèxiē – những cái này 些 – xiē – những chỉ số nhiều 一些 – yīxiē – một số, những 那些 – nàxiē – những cái đó 饺子 – jiǎozi – sủi cảo 包子 – bāozi – Bánh bao, làm từ gạo, nhân các kiểu rất ngon. Nhất là ở khu Quảng Đông thì ăn bánh bao, uống trà sáng sớm là thú vui tao nhã không thể thiếu. 面条 – miàntiáo – Mì sợi. 面包 – miànbāo – bánh mì玛丽 – Mǎlì – Mary tên người 麦克 – Màikè – Mike tên người.3. Một số từ vựng thêmCách nấu – 烤 kǎo Nướng, quay – 烧烤 shāokǎo Quay, nướng – 炸 zhà rán, chiên – 炒 chǎo Xào, rang – 煮 zhǔ Luộc, nấu – 炖 dùn Hầm, ninh – 蒸 zhēng Chưng, hấp Món ăn – 汤粉 Tāng fěn, 米粉 (mǐ fěn) Bún – 粉卷 Fěn juǎn Bánh cuốn – 春卷 chūn juǎn Nem – 牛肉粉 or 牛肉粉丝汤 Niúròu fěn – niúròu fěnsī tāng Phở bò – 河粉 Hé fěn Phở – 炒饭 Chǎofàn Cơm rang – 糯米饭 Nuòmǐ fàn Xôi – 粥 zhōu Cháo – 火锅 huǒguō Lẩu – 北京烤鸭 Běijīng kǎoyā: Vịt quay Bắc Kinh – 糖醋鱼 Táng cù yú:Cá chua ngọt – 葱爆猪肉 Cōng bào zhūròu Thịt lợn xào hành – 红烧排骨 Hóngshāo páigǔ Sườn chua ngọt – 红烧鱼 Hóngshāo yú Cá kho – 珍珠奶茶 zhēnzhū nǎi chá Trà sữa trân châu – 糖羹 Táng gēng Chè4. Tham khảo thêm “Ẩm thực TQ”Nói một chút về văn hoá ẩm thực TQ Khu vực phía bắc TQ chủ yếu là trồng lúa mì, ăn các loại đồ ăn khô như bánh màn thầu, các loại bánh là chính. Ăn uống có vẻ đạm bạc và ít phong phú vì thiên nhiên khắc nghiệt. Và điều kiện tự nhiên Ở phía Nam TQ đa phần là đất đai màu mỡ, sông ngòi rộng lớn lên trồng lúa nước. Các món ăn phong phú nấu từ lúa gạo. Nói tới ẩm thực TQ, nên nói nhiều về phía nam, đông nam Ngữ pháp – 语法1. Ôn tập ngữ pháp các bài cũ– Cấu trúc câu chữ 是 – Cấu trúc câu chữ 吗? – Cấu trúc 什么? – Cấu trúc 谁? – Ôn tập cách dùng các từ 这,那,这儿,那儿,哪,哪儿2. Diễn đạt sự vật, sự việc số nhiều 那些,这些,一些– Khi diễn đạt sự vật, sự việc với số ít ta sẽ dùng 那, 这 + lượng từ + vật, việc đó. => 这个人 – Người này , 这张纸 – trang giấy này , 这碗面条 – bát mì này, 那个东西 – cái đồ vật kia, 那条狗 – con chó kia, 那部电脑 – bộ máy tính kia….– Diễn đạt với số nhiều, ta dùng 那些,这些, 一些 Ta dùng 那些,这些, 一些 + vật, việc không cần lượng từ Ví dụ 这些人 – Những người này 那些人 – Những người kia 一些人 – Một số người, những con người 这些水 – số nước này, những nước này 那些面包 – những cái bánh mì đó, số bánh mì đó, 一些狗 – những con chó, một số con chó3. Hỏi người khác ăn gì? 你吃什么?,你要吃什么?你要吃什么? 你要一些面包吗? 你要一碗牛肉粉吗?Xem thêm Ngữ pháp tiếng Trung toàn tậpIV. Các bài học khác cùng giáo trình hán 1Bài 1 你好 – Xin chàoBài 2 汉语不太难 – Tiếng Hán không khó lắmBài 3 明天见 – Ngày mai gặp lạiBài 4 你去哪儿 – Bạn đi đâu?Bài 5 这是王老师 – Đây là thầy cô giáo vươngBài 6 我学习汉语 – Tôi học Hán ngữBài 7 你吃什么 – Bạn ăn cái gìBài 8 苹果一斤多少钱 – Táo bao nhiêu tiền một cânBài 9 我换人民币 – Tôi đổi nhân dân tệBài 10 他住哪儿 – Ông ấy sống ở đâu?Bài 11 我们都是留学生 – Chúng tôi đều là lưu học sinhBài 12 你在哪儿学习汉语 – Bạn học tiếng Hán ở đâu?Bài 13 这是不是中药 – Đây có phải là thuốc bắc khôngBài 14 你的车是新的还是旧的 – Xe của bạn là mới hay là cũ?Bài 15 你们公司有多少职员 – Công ty của các ông có bao nhiêu nhân viên
từ mới bài 7