viết biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện
Bài toánĐặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60V vào 2 đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i 1 = I + 0 cos ( 100 π t + π 4) A. Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua mạch là i 2 = I 0 cos ( 100 π t − π 12) A
Biểu thức điện áp giữa hai đầu mạch u AB A B = 50√2cos (100πt) V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch A. i = 2cos (100πt - π/4) A B. i = 2√2cos (100πt - π/4) A C. i = 2cos (100πt + π/4) A D. i = 1,2√2cos (100πt - π/6) A Bài tập 12. đồ thị cường độ dòng điện như hình vẽ Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức A. i = 4cos (100πt + π/2)A
đặt vào 2 đầu đoạn mạch ddienj xoay chiều gồm 1 cuộn dây và 1 tụ điện mắc nỗi tiếp 1 điẹna áp xoay chiều có biểu thức u=100 \(\sqrt{6}\) cos(100 \(\pi\) t+ \(\frac{\pi}{4}\)). dùng vôn kế có điện trở rất lớn đo điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm và 2 bản tụ điện thì thấy chúng có giá trj lần lượt 100V và 200V.viết biểu thức điện áp giữa 2 đầu cuộn dây
Đặt điện áp u = U0 cos(100πt - π/3)(V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 2. 10-4 /π(F). Ớ thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thìncường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch. Xem đáp án » 09/05/2020 3,171
Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là Đề thi THPT QG - 2020 Đặt điện áp u =40√2cos(100πt+ π 6)(V) u = 40 2 c o s ( 100 π t + π 6) ( V) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Điều chỉnh R đến giá trị để công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó, biểu thức điện áp giữa hai đầu điện trở là
Mắc tụ điện có điện dung C = 31,8 (μF) vào mạng điện xoay chiều có biểu thức i = 2cos (100πt + π/3) A. Biểu thức của điện áp tức thời qua tụ điện là A. u = 200cos(100πt−π/6)V. u = 200 cos ( 100 π t − π / 6) V. B. u = 100√2cos(100πt+ π/3)V. u = 100 2 cos ( 100 π t + π / 3) V. C. u = 200√2cos(100πt− π/3)V. u = 200 2 cos ( 100 π t − π / 3) V.
Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. a Cảm kháng \{Z_L} = L\omega = 100\pi .\frac{{0,8}}{\pi } = 80\Omega .\ Dung kháng \{Z_C} = \frac{1}{{C\omega }} = 50\Omega .\ Tổng trở \Z = \sqrt {{R^2} + {{\left {{Z_L} - {Z_C}} \right}^2}} = \sqrt {{{40}^2} + {{\left {80 - 50} \right}^2}} = 50\Omega .\ b Vì uR cùng pha với i nên \{u_R} = {U_{0R}}\cos 100\pi t\ với \{U_{0R}} = {I_0}.R = = 120V.\ Vậy \u = 120\cos 100\pi t\left V \right.\ Vì uL nhanh pha hơn i góc \\frac{\pi }{2}\ nên \{u_L} = {U_{0L}}\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right\ với \{U_{0L}} = {I_0}.{Z_L} = = 240V.\ Vậy \{u_L} = 240\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.\ Vì uC chậm pha hơn i góc \-\frac{\pi }{2}\ nên \{u_C} = {U_{0C}}\cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\ \{U_{0C}} = {I_0}{Z_C} = = 150V.\ Vậy \{u_C} = 150\cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.\ Áp dụng công thức \\begin{array}{l} \tan \varphi = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} = \frac{3}{4}\\ \Rightarrow \varphi \approx 0,2\pi \left {rad} \right. \end{array}\ → biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu mạch điện \u = {U_0}\cos \left {100\pi t + \varphi } \right\ Với \{U_0} = {I_0}Z = 150V.\ Vậy \u = 150\cos \left {100\pi t + 0,2\pi } \right\left V \right.\
Bài viết trình bày lý thuyết cũng như phương pháp viết biểu thức u và i theo các bước rất chi tiết. Đồng thời giới thiệu một số bài tập có hướng dẫn giải giúp các em củng cố kiến thức. VIẾT BIỂU THỨC CỦA u HOẶC i MẠCH CHỈ CÓ 1 PHẦN TỬ a Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần uR cùng pha với i I = \\frac{U_{R}}{R}\ b Đoạn mạch chỉ có tụ điện C uC trễ pha so với i góc \\frac{\pi }{2}\. - ĐL ôm I = \\frac{U_{C}}{Z_{C}}\ ; với ZC = \\frac{1}{\omega C}\ là dung kháng của tụ điện. -Đặt điện áp \u=U\sqrt{2}cos\omega t\ vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là Ta có\{\left {{i \over {{I_0}}}} \right^2} + {\left {{u \over {{U_{0C}}}}} \right^2} = 1 \Leftrightarrow {\rm{ }}{{{i^2}} \over {2{I^2}}}{\rm{ }} + {{{u^2}} \over {2{U_C}^2}} = 1 \Rightarrow {{{u^2}} \over {{U^2}}} + {{{i^2}} \over {{I^2}}} = 2\ -Cường độ dòng điện tức thời qua tụ \i=I\sqrt{2}cos\omega t+\frac{\pi }{2}\ c Đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L uL sớm pha hơn i góc \\frac{\pi }{2}\ . - ĐL ôm I = \\frac{U_{L}}{Z_{L}}\; với ZL = L là cảm kháng của cuộn dây. -Đặt điện áp \u=U\sqrt{2}cos\omega t\ vào hai đầu một cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là Ta có \{\left {{i \over {{I_0}}}} \right^2} + {\left {{u \over {{U_{0L}}}}} \right^2} = 1 \Leftrightarrow {{{i^2}} \over {2{I^2}}}{\rm{ }} + {{{u^2}} \over {2{U_L}^2}} = 1 \Rightarrow {{{u^2}} \over {{U^2}}} + {{{i^2}} \over {{I^2}}} = 2\ -Cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây\i=I\sqrt{2}cos\omega t-\frac{\pi }{2}\d Đoạn mạch có R, L, C không phân nhánh +Đặt điện áp \u=U\sqrt{2}cos\omega t +\varphi _{u}\ vào hai đầu mạch + Độ lệch pha φ giữa u và i xác định theo biểu thức \tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{\omega L-\frac{1}{\omega C}}{R}\; Với \\varphi =\varphi _{u}-\varphi _{i}\ + Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm I = \\frac{U}{Z}\. Với Z = \\sqrt{R^{2}+Z_{L}-Z_{C}^{2}}\ là tổng trở của đoạn mạch. Cường độ dòng điện tức thời qua mạch \i=I\sqrt{2}cos\omega t+\varphi _{i}=I\sqrt{2}cos\omega t+\varphi _{u}-\varphi \ + Cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC Khi ZL = ZC hay \\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}\ thì Imax = \\frac{U}{R},P_{max}=\frac{U^{2}}{R}\ , Pmax = , u cùng pha với i φ = 0.Khi ZL > ZC thì u nhanh pha hơn i đoạn mạch có tính cảm kháng.Khi ZL thì cuộn dây có điện trở thuần r ≠ PHƯƠNG PHÁP 1 PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG a Mạch điện chỉ chứa một phần tử hoặc R, hoặc L, hoặc C- Mạch điện chỉ có điện trở thuần u và i cùng pha φ =φu - φi = 0 Hay φu = φi+ Ta có \i=I\sqrt{2}cos\omega t+\varphi _{i}\ thì \u=U_{R}\sqrt{2}cos\omega t+\varphi \ ; với \I=\frac{U_{R}}{R}\. +Ví dụ 1 Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R= 100 có biểu thức u= \200\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là A. i=\2\sqrt{2}cos100\pi t-\frac{\pi }{4}A\ + \frac{\pi }{4}A\B. i=\2\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}A\ t-\frac{\pi }{2}A\ +Giải Tính I0 hoặc I= U /.R =200/100 =2A; i cùng pha với u hai đầu R, nên ta cóφi = φu = π/4 Suy ra i = \2\sqrt{2}cos100\pi + \frac{\pi }{4}A\ => Chọn C -Mạch điện chỉ có tụ điện uC trễ pha so với i góc \\frac{\pi }{2}\ . -> φ= φu - φi =- \\frac{\pi }{2}\ Hay φu = φi - \\frac{\pi }{2}\ ; φi = φu +\\frac{\pi }{2}\ +Nếu đề cho \i=I\sqrt{2}cos\omega t\ thì viết \u=U\sqrt{2}cos100\pi t-\frac{\pi }{2}A\ và ĐL Ôm\I=\frac{U_{C}}{Z_{C}}\ với \Z_{C}=\frac{1}{\omega C}\ +Nếu đề cho \u=U\sqrt{2}cos\omega t\ thì viết \i=I\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}A\+Ví dụ 2 Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ có điện dung C= \\frac{10^{-4}}{\pi }F\ có biểu thức u=\200\sqrt{2}cos100\pi tV\. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là A. i= \2\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{5\pi }{6}A\ t+\frac{\pi }{2}A\B. i= \2\sqrt{2}cos100\pi t-\frac{\pi }{2}A\ t-\frac{\pi }{6}A\ Giải Tính \Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=100\Omega\ , Tính Io hoặc I= U /.ZL =200/100 =2A; i sớm pha góc π/2 so với u hai đầu tụ điện; Suy ra i=\2\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}A\ => Chọn C-Mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần uL sớm pha hơn i góc \\frac{\pi }{2}\ . -> φ= φu - φi =- \\frac{\pi }{2}\ Hay φu = φi + \\frac{\pi }{2}\ ; φi = φu - \\frac{\pi }{2}\ +Nếu đề cho \i=I\sqrt{2}cos\omega t\ thì viết \u=U\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}A\ và ĐL Ôm \I=\frac{U_{L}}{Z_{L}}\ với \Z_{L}=\omega L\ Nếu đề cho \u=U\sqrt{2}cos\omega t\ thì viết \i=I\sqrt{2}cos100\pi t-\frac{\pi }{2}A\ Ví dụ 3 Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm có độ tự cảm L= \\frac{1}{\pi }H\ có biểu thức u=\200\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{3}V\. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là A. i= \2\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{5\pi }{6}A\ t-\frac{\pi }{6}A\B. i=\2\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{6}A\ t-\frac{\pi }{6}A\Giải Tính \Z_{L}=\omega L\ = =100, Tính I0 hoặc I= U /.ZL =200/100 =2A; i trễ pha góc π/2 so với u hai đầu cuộn cảm thuần, nên ta có \\frac{\pi }{3}-\frac{\pi }{2}=-\frac{\pi }{6}\ Suy ra i = \2\sqrt{2}cos100\pi t-\frac{\pi }{6}A\ => Chọn ĐIỆN KHÔNG PHÂN NHÁNH R L Ca. Phương pháp truyền thống -Phương pháp giải Tìm Z, I hoặc I0 và φ Bước 1 Tính tổng trở Z Tính \Z_{L}=\omega L\ ; \Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{2\pi fC}\ và \Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}-Z_{C}^{2}}\Bước 2 Định luật Ôm U và I liên hệ với nhau bởi ; I= \\frac{U}{Z}\ Io = \\frac{U_{0}}{Z}\; Bước 3 Tính độ lệch pha giữa u hai đầu mạch và i \tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}\; Bước 4 Viết biểu thức u hoặc i -Nếu cho trước\i=I\sqrt{2}cos\omega t\ thì biểu thức của u là \u=U\sqrt{2}cos\omega t+\varphi \ Hay i = Iocost thì u = Uocost + φ. -Nếu cho trước \u=U\sqrt{2}cos\omega t\ thì biểu thức của i là \i=I\sqrt{2}cos\omega t-\varphi \ Hay u = Uocost thì i = Iocost - φ * Khi φu ≠ 0; φ i ≠ 0 Ta có φ = φu - φ i => φu = φi + φ ; φi = φu - φ -Nếu cho trước \i=I\sqrt{2}cos\omega t+\varphi_{i} \ thì biểu thức của u là \u=U\sqrt{2}cos\omega t+\varphi_{i} +\varphi \ Hay i = Iocost + φi thì u = Uocost + φi + φ. -Nếu cho trước \u=U\sqrt{2}cos\omega t+\varphi_{u} \thì biểu thức của i là \i=I\sqrt{2}cos\omega t+\varphi_{u}-\varphi \ Hay u = Uocost +φu thì i = Iocost +φu - φ Lưu ý Với Mạch điện không phân nhánh có cuộn dây không cảm thuần R ,L,r, C thìTổng trở \Z=\sqrt{R+r^{2}+Z_{L}-Z_{C}^{2}}\ và \tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R+r}\; Ví dụ 1 Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50, một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm \L=\frac{1}{\pi }H\ và một tụ điện có điện dung \C=\frac{ }F\ mắc nối tiếp. Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng \i=5cos100\pi tA\ .Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch Bước 1 Cảm kháng \Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;\; Dung kháng \Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi .\frac{ }}=50\Omega\ Tổng trở \Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}-Z_{C}^{2}}=\sqrt{50^{2}+100-50^{2}}=50\sqrt{2}\Omega\Bước 2 Định luật Ôm Với Uo= IoZ = = 250\\sqrt{2}\V; Bước 3 Tính độ lệch pha giữa u hai đầu mạch và i \tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{100-50}{50}=1\Rightarrow \varphi =\frac{\pi }{4}\rad.Bước 4 Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện \u=250\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\V. PHÁP DÙNG SỐ PHỨC TÌM BIỂU THỨC i HOẶC u VỚI MÁY CASIO FX-570ES; FX-570ES PLUS;VINACAL-570ES PLUS . NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO TRẮC NGHIỆM hiểu các đại lượng xoay chiều dạng phức Xem bảng liên hệ Chú ý \\bar{Z}=R+Z_{L}-Z_{C}i\ tổng trở phức \\bar{Z}\ có gạch trên đầu R là phần thực, ZL -ZC là phần ảo Cần phân biệt chữ i sau giá trị b = ZL -ZC là phần ảo , khác với chữ i là cường độ dòng cài dặt máy tính CASIO fx – 570ES ; 570ES ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hìnhSau khi nhập, ấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập phân ta ấn SHIFT = hoặc nhấn phím SD để chuyển đổi kết quả Hiển Các Ví dụ 1Ví dụ 1 Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50, một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm \L=\frac{1}{\pi }H\ và một tụ điện có điện dung \C=\frac{ }F\ mắc nối tiếp. Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng \i=5cos100\pi tA\ .Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch \Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=...=50\Omega\ Và ZL-ZC =50-Với máy FX570ES Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX. -Bấm SHIFT MODE 3 2 dạng hiển thị toạ độ cực r\\angle\\\Theta\ -Chọn đơn vị đo góc là độ D, bấm SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D Ta có \u=i.\bar{Z}=I_{0}\angle \varphi _{i}XR+Z_{L}-Z_{C}i=5\angle 0X50+50i\ Phép NHÂN hai số phức Nhập máy 5 SHIFT - 0 X 50 + 50 ENG i = Hiển thị = 250\\sqrt{2}\\\angle\45 Vậy biểu thức tức thời điện áp của hai đầu mạch u = 250\\sqrt{2}\ cos 100πt +π/4 V.Ví dụ 2 Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R = 100; \C=\frac{1}{\pi }.10^{-4}F;L=\frac{2}{\pi }H\. Cường độ dòng điện qua mạch có dạng i = 2\\sqrt{2}\cos100πtA. Viết biểu thức điện áp tức thời của hai đầu mạch? Giải . \Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{2}{\pi }=200\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=...=100\Omega\Và ZL-ZC =100 -Với máy FX570ES Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX. -Bấm SHIFT MODE 3 2 Cài đặt dạng toạ độ cực r\\angle\\\Theta\ -Chọn đơn vị đo góc là độ D, bấm SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D Ta có \u=i.\bar{Z}=I_{0}\angle \varphi _{i}XR+Z_{L}-Z_{C}i=2\sqrt{2}\angle 0X100+100i\ Phép NHÂN hai số phức Nhập máy 2\\sqrt{2}\ \\triangleright\ SHIFT - 0 X 100 + 100 ENG i = Hiển thị 400\\angle\45 Vậy biểu thức tức thời điện áp của hai đầu mạch u = 400cos 100πt +π/4 V.Ví dụ 3 Cho đoạn mạch xoay chiều có R=40, \L=\frac{1}{\pi }H,C=\frac{10^{-4}}{0,6\pi }F\, mắc nối tiếp điện áp 2 đầu mạch u=100\\sqrt{2}\cos100πt V, Cường độ dòng điện qua mạch là A.\i=2,5cos100\pi t+\frac{\pi }{4}A\ B.\i=2,5cos100\pi t-\frac{\pi }{4}A\ C.\i=2cos100\pi t-\frac{\pi }{4}A\ C.\i=2cos100\pi t+\frac{\pi }{4}A\ Giải \Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi .\frac{10^{-4}}{0,6\pi }}=60\Omega\. Và ZL-ZC =40 -Với máy FX570ES Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX. -Bấm SHIFT MODE 3 2 Cài đặt dạng toạ độ cực r\\angle\\\Theta\ -Chọn đơn vị đo góc là độ D, bấm SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D Ta có \i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{U_{0}\angle \varphi _{u}}{R+Z_{L}-Z_{C}i}=\frac{100\sqrt{2}\angle 0}{40+40i}\ Phép CHIA hai số phức Nhập 100\\sqrt{2}\ \\triangleright\ SHIFT - 0 40 + 40 ENG i = Hiển thị 2,5\\angle\-45 Vậy Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch lài = 2,5cos100πt -π/4 A. Chọn BVí dụ 4 Một đoạn mạch điện gồm điện trở R = 50 mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L = 0,5/π H. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 100\\sqrt{2}\cos100πt- π/4 V. Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là A. i = 2cos100πt- π/2A. B. i = 2\\sqrt{2}\cos100πt- π/4 A. C. i = 2\\sqrt{2}\cos100πt A. D. i = 2cos100πt A.Giải \Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{0,5}{\pi }=50\Omega\ Và ZL-ZC =50 - 0 = 50 -Với máy FX570ES Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX. -Bấm SHIFT MODE 3 2 Cài đặt dạng toạ độ cực r\\angle\\\Theta\ -Chọn đơn vị đo góc là độ D, bấm SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D Ta có \i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{U_{0}\angle \varphi _{u}}{R+Z_{L}i}=\frac{100\sqrt{2}\angle -45}{50+50i}\ Phép CHIA hai số phức Nhập 100\\sqrt{2}\ \\triangleright\ SHIFT - - 45 50 + 50 ENG i = Hiển thị 2\\angle\- 90 Vậy Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch lài = 2cos 100πt - π/2 A. Chọn AVí dụ 5ĐH 2009 Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/4π H thì cường độ dòng điện 1 chiều là 1A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150\\sqrt{2}\cos120πt V thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là A.\i=5\sqrt{2}cos120\pi t-\frac{\pi }{4}A\ B. \i=5cos120\pi t+\frac{\pi }{4}A\ C.\i=5\sqrt{2}cos120\pi t+\frac{\pi }{4}A\ D.\i=5cos120\pi t-\frac{\pi }{4}A\ Giải Khi đặt hiệu điện thế không đổi hiệu điện thế 1 chiều thì đoạn mạch chỉ còn có R R = U/I =30 \Z_{L}=\omega L=120\pi .\frac{1}{4\pi }=30\Omega;i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{150\sqrt{2}\angle 0}{30+30i}\ Phép CHIA hai số phức máy FX570ES -Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện SHIFT MODE 3 2 Cài đặt dạng toạ độ cực r\\angle\\\Theta\ -Chọn đơn vị góc là độ D, bấm SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D Nhập máy 150\\sqrt{2}\ \\triangleright\ 30 + 30 ENG i = Hiển thị 5\\angle\- 45 Vậy Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là i = 5cos 120πt - π/4 A. Chọn máy FX570ES -Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện đơn vị góc là độ R, bấm SHIFT MODE 4 màn hình hiển thị RNhập máy 150 \\sqrt{2}\ \\triangleright\ 30 + 30 ENG i = Hiển thị dạng phức Bấm SHIFT 2 3 Hiển thị 5\\angle\ - \\frac{\pi }{4}\ Vậy Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là i = 5cos 120πt - π/4 A. Chọn D Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 12 - Xem ngay >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.
viết biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện