viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2
Cách viết lại câu sử dụng cấu trúc so that và such that (quá đến nổi mà) đi với tính từ/danh từ: S + V + so + Adj. + that ⇔ It + be + such + Noun + that. This film is so boring that no one wants to see it.↔ It is such a boring film that no one wants to see it. Cấu trúc too to (không thể) dùng thay
Trong trường hợp chủ ngữ của 2 vế giống nhau Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta chỉ cần bỏ chủ ngữ của mệnh đề sau because và thêm đuôi -ing vào động từ. Example: Because I am tired, I can't do my homework. Because of being tired, I can't do my homework. (Bởi vì tôi mệt nên tôi không thể làm bài tập về nhà) 3.2. Chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ
Để học thuộc thật nhanh chóng công thức, trước tiên hãy thử sức với các bài tập viết lại câu sử dụng đảo ngữ câu điều kiện sau nhé: If you need some more money, take an extra 200. If I were your father, I would insist you practice harder. If my girlfriend calls, please let me know right away.
1. Sự cần thiết của việc cấp phát bộ nhớ động. C++ hỗ trợ 3 kiểu cấp phát bộ nhớ cơ bản, trong đó bạn đã được thấy 2 loại. Cấp phát bộ nhớ tĩnh: Áp dụng cho các biến tĩnh và toàn cục (static and global variables). Phần bộ nhớ dành cho các biến kiểu này chỉ
Còn lại câu điều kiện loại 2 và 3 thì hiếm khi xuất hiện Unless. Theo như Oxford và Cambridge Dictionary, họ khuyến khích dùng Unless trong câu điều kiện loại 1 ở các kỳ thi tiếng Anh như IELTS hay TOEIC để đúng theo tiêu chuẩn học thuật.
loại 1 (chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu) Nếu một vế thì hiện tại cịn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 (chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu) Nếu 2 vế có một thì q khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3
Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới quý độc giả một loại câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 giống như câu điều kiện loại 1. Đều diễn tả một giả định về tương lai, về kết quả của hành động trong tương lai. Nhưng trong điều kiện loại 2, điều kiện đó rất khó xảy ra hoặc là không bao giờ có thật. Bài viết này sẽ khái quát về Câu điều kiện loại 2- Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng.– If you went to bed earlier you wouldn’t be so tired. Nếu bạn đi ngủ sớm bạn sẽ không bị mệt.- Thực tế bạn đã không đi ngủ sớm, và bạn đang bị mệt và điều bạn mong muốn không thể làm được– If it rained, you would get wet. Nếu trời mưa, bạn sẽ bị ướt- Thực tế bên ngoài trời không có mưaTrong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề if chia ở [bàng thái cách]past subjunctive. Động từ của mệnh đề chính chia ở tương lai trong quá khứFuture in the past.– If the weather wasn’t so bad, we would go to the park. But the weather is bad so we can’t go. nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta sẽ đi đến công viên- Nhưng thực tế thời tiết thì tệ vì thê chúng ta không thể đi.– Ở các trung tâm anh ngữ các thầy cô giáo hay sử dụng cách ghi nhớ nhanh như sau– Có thể dùng “Would be V_ing” thay thế cho “Would + V_inf” để nhấn mạnh hành động đang diễn ra Ex If I were in my company, I would be working now. Nếu bây giờ tôi ở công ty của tôi, thì tôi sẽ đang làm việc Were + S +not + to_inf Ex If they offered you the job, would you accept? → Were they to offer you the job, would you accept? Nếu họ đề nghị bạn một công việc, bạn có đồng ý không? She would hurt herself if she fell. →Were she to fall, she would hurt. Nếu cô ấy ngã, thì cô ấy sẽ bị đau. Lưu ý 4 Were có thể được dùng thay cho was với các chù từ Ị, he, she, it trong mệnh đề if nhất là trong mịnh đề “If I were you” If Tom were rich, he would have a car. [Or If Nick was rich,…] Nếu Tom giàu có, anh ấy sẽ mua một chiếc xe ô tô. If Tom were rich, he would have a car I’d go out if it weren’t raining. [Or …it wasn’t raining] Giá như trời không mưa thì tôi sẽ di chơi If I were you, I would accept the invitation. [Or If I was you,…] Nếu tôi là anh, tôi sẽ chấp nhận lời mời của họ Lưu ý 5 Không dùng would trong mệnh đề điều kiện if-clause If I ate cake, I’d get fat. [NOT-If I wouId eat-cake,…] Nếu tôi ân bánh, tôi sẽ bị mập. Nhưng would có thể được dùng trong mênh đề if khi chúng ta đưa ra lời yêu cầu. If you’d like to come this way, the doctor will see you now. Vui long đi lối này, bác sĩ sẽ khám cho bà. Biến thể câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính If + S+ past simple, S + would /could/might/had to…. + be V-ing – Could và might cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng có thể xảy ra. Example If she had a camera, she could take some photos. Giá như cố máy ảnh, cô ấy có thể chụp vài tấm hình. [could take = would be able to take] If Rachel worked harder, she might do even better than at her study. Giá như Rachel học chăm hơn thỉ kết quà học tập của cô ấy cố thể còn tốt hơn nữa. 2. Biến thể ở mệnh đề If If + S + Past Continuous, S + would/could + V-inf Example If you were working, I wouldn’t bother you. Nếu bạn đang bận làm việc tôi sẽ không làm phiền bạn đâu. If + S + Past Perfect, S + would/could + V-inf Example If he hadn’t called me last night, I couldn’t get up early. nếu tối qua anh ấy không gọi tôi, thì tôi không thể dậy sớm được. XEM THÊM câu điều kiện câu điều kiện loại 3 Bài tập câu điều kiện loại 2 1. Hoàn thành các bài tập bên dưới sử dụng câu điều kiện loại 2 Complete the sentences with the verbs in brackets. I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 2. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ My car is out of order. I won’t drive you there. If my car wasn’t out of order, I would drive you there. _______________________________________________________ I don’t know his address. I can’t contact him. If I ………………………… his address, I could contact him. He is ill. He can’t go skiing. If he wasn’t ill, he ……………………… skiing. He doesn’t like tomatoes. He won’t eat the salad. If he …………………….. tomatoes, he would eat the salad. I travel on my own because I speak English. I wouldn’t travel on my own if I ……………………………………. English. We don’t have enough room in our house. You can’t stay with us. If we …………………. enough room in our house, you could stay with us. You aren’t lucky. You won’t win. If you were lucky, you ……………………………… . I go to bed early because I work so hard. I wouldn’t go to bed early if I …………………………………. so hard. I am eighteen. I can vote. If I ……………………. eighteen, I couldn’t vote. Go to Corfu. You may like it. If you went to Corfu, you ……………………………… it. You’ll manage it. Don’t panic. You would manage it if you ………………………………………. . Đáp án If I knew his address, I could contact him. If he wasn’t ill, he could go skiing. If he liked tomatoes, he would eat the salad. I wouldn’t travel on my own if I didn’t speak English. If we had enough room in our house, you could stay with us. If you were lucky, you would win. I wouldn’t go to bed early if I didn’t work so hard. If I wasn’t weren’t eighteen, I couldn’t vote. If you went to Corfu, you might like it. You would manage it if you didn’t panic. 3. Hoàn thành các câu sau với động từ gợi ý trong ngoặc I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 4. Có một lỗi sai trong mỗi câu. Đánh dấu và viết câu trả lời đúng ngay bên cạnh-sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ If you helped me, we will finish in time. would finish_____ __________________________________________________________________________________ I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. _______________ If my mum was younger, she studied at university. _______________ I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. _______________ I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. _______________ If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behaviour. _______________ Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. _______________ He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. _______________ I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. _______________ They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. _______________ If I were you, I should listen to your parents. _______________ Đáp án I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. I wasn’t weren’t If my mum was younger, she studied at university. would study I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. had I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. I spoke If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behavior. weren’t Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. found He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. he passed I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. I’d text They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. couldn’t stand If I were you, I should listen to your parents. would listen 5. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 What would you wish if you ………………. three wishes? □ have □ had Tim ……………………………………… if he asked for a pay-rise. □ wouldn’t be fired □ wasn’t fired Suppose you had to marry Rachel, what ………………………………… first? □ would you do □ you would do I wouldn’t accept the job on condition that I ……………………………………………. very early. □ had to get up □ would have to get up If we …………… a TV set, we could watch the Olympic games. □ buy □ bought He’d go with us in case we …………………………… help. □ needed □ would need If the flowers were dry, ………………………………….. them? □ will you water □ would you water We would deliver the parcel today on condition that you ……………….. extra charge. □ paid □ payed We would support your project provided that you ………………………… it till the end of this year. □ finished □ finish If you gave me your address, I ………………….. send someone to have a look at it. □ will be able □ could Đáp án What would you wish if you had three wishes? Tim wouldn’t be fired if he asked for a pay-rise. Suppose you had to marry Rachel, what would you do first? I wouldn’t accept the job on condition that I had to get up very early. If we bought a TV set, we could watch the Olympic games. He’d go with us in case we needed help. If the flowers were dry, would you water them? We would deliver the parcel today on condition that you paid extra charge. We would support your project provided that you finished it till the end of this year. If you gave me your address, I could send someone to have a look at it. 6. Sử dụng các từ gợi ý để hoàn thành các câu điều kiện lại 2 Ví dụ I’d play with you ……………………………………………………………………… help me with the housework you if I’d play with you if you helped me with the housework. _____________________________________________________ I wouldn’t go there ………………………………………………. . be I if you ……………………………………………………………………., we’d catch an express train. to Paris have suppose to travel we ……………………………………………………………. if you didn’t commit it? a crime you to admit Jim would be happier ……………………………………………………………….. . you about it if not tell him If you won this match, ………………………………………………………………….? win you the tournament We should take some coins ……………………………………………………………………. need in case a trolley we in the shop …………………………………………………………………………….. if it were cloudy? go we to the beach We wouldn’t mind your marriage ……………………………………………………………….. get married in church you on condition that Suppose I wanted to renovate the house, ……………………………………………………………………? a hand give me you What would you do ……………………………………………………………………………………? back he the money not give you if Đáp án I wouldn’t go there if I were you. Suppose we had to travel to Paris, we’d catch an express train. Would you admit to a crime if you didn’t commit it? Jim would be happier if you did not tell him about it. If you won this match, would you win the tournament? We should take some coins in case we needed a trolley in the shop. Would we go to the beach if it were cloudy? We wouldn’t mind your marriage on condition that you got married in church. Suppose I wanted to renovate the house, would you give me a hand? What would you do if he didn’t give you the money back? 7. Bài tập chia động từ sử dụng câu điều kiện loại 2 1. It’s Monday today, but if it ___________________ be Saturday, I ______________________ go to the beach. 2. I don’t have any money now, but if I ___________________ have some, I _________________ lend it to you. 3. I have to work tomorrow, but if I ___________________ be free, I ___________________ go shopping with you. 4. Amy can only speak one language, but if she ________________ can speak two languages, she ___________________ apply for a job at the Multicultural Center. 5. Sue doesn’t know how to knit. If she ___________________ know how to knit, she ____________________ make a sweater for you for your birthday. 6. I don’t own a pair of skis. If I ________________ have skis, I __________________ go skiing with you tomorrow. 7. I can’t understand what he’s saying. If he ___________________ speak more clearly, I ____________________ understand more. 8. We are not going to buy that house, but if it ______________________ be a little cheaper, we ____________________ buy it. 9. He is not going to pass his exam. If he ______________________ study harder, he _____________________ pass. 10. John has a lot of car accidents. If he _____________________ drive more carefully, he _______________________ have fewer accidents. 11. Beth eats a lot of junk food. If she _____________________ eat healthier food, she ____________________ lose weight. 12. Robert smokes a lot. If he ______________________ quit smoking, his cough _______________ get better. 13. Frank is always tired. If he _____________________ go to bed earlier every night, he ______________________ feel much better. 8. Chọn câu trả lời đúng nhất sử dụng câu điều kiện loại 2 1. If I were hungry, I __________________________ a sandwich. a make b will make c would make 2. I would buy a new car if I __________________________ more money. a had b have c will have 3. If he __________________________ his homework everyday, he would get better marks. a does b did c will do 4. If our parents were here, they __________________________ us what to do. a told b would tell c tell 5. I would help her if she __________________________ me. a will ask b asked c asks 6. If I found a $20 dollar bill on the street, I __________________________ it. a will keep b kept c would keep 7. I __________________________ to your party on Saturday if I didn’t have to work. a came b would come c will come 8. I would call them if I __________________________ their telephone number. a knew b know c will know Bài viết trên của chúng tôi với đã khái quát tất cả kiến thức liên quan cấu trúc câu điều kiện loại 2 – Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng từ cơ bản đến nâng cao. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu từ quý thầy cô và các bạn học sinh sinh viên.
Làm bài tập câu điều kiện loại 2 thường xuyên sẽ giúp bạn nắm vững lý thuyết, hạn chế nhầm lẫn với các loại câu điều kiện khác. Vì vậy, hãy cùng ELSA Speak chinh phục các dạng bài tập phổ biến về điểm ngữ pháp này nhé. Tổng quan kiến thức về câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế, dùng để diễn tả sự việc hoặc điều kiện khó xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! 1. Cách dùng câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 có thể được sử dụng trong những trường hợp sau Cách dùngVí dụĐưa ra lời khuyên hoặc hỏi xin lời khuyên1. If I were you, I would say sorry to her right away. → Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói xin lỗi với cô ấy ngay khi What would you do if you were me? → Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?Để nói về một điều giả tưởng1. If I lived near our school, I wouldn’t go to school late→ Nếu tôi sống ở gần trường học, tôi sẽ không đi học muộn If I won a big prize in a lottery, I would give up my job → Nếu tôi trúng giải xổ số độc đắc, tôi sẽ từ bỏ công việc của ra câu hỏi mang tính giả thuyết 1. What would you do if you had to do this project?→ Bạn sẽ làm gì nếu bạn phải làm dự án này?2. What would you do if you could fly like a bird? → Bạn sẽ làm gì nếu bạn biết bay như một loài chim?Đưa ra đề nghị, yêu cầu hoặc từ chối ai đó một cách lịch It would be so awesome if you could help me close the window.→ Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có thể giúp tôi đóng cửa I would love to do it for you if I didn’t have to do this homework so late like this.→ Tôi rất muốn làm điều này cho bạn nếu như tôi không phải làm bài tập về nhà muộn như thế này. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 hoặc câu điều kiện nói chung thường sẽ có 2 mệnh đề. Gồm mệnh đề điều kiện có chứa if và mệnh đề kết quả mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính Ví dụCấu trúc chungIf + S + V_ed/V2S + would/could/should… + V1If he got to the party on time, she wouldn’t be mad at him.→ Nếu anh ấy đến bữa tiệc đúng giờ, cô ấy đã không giận thể thường gặpIf + S + Quá khứ tiếp diễnS + would/could/should… + V1If she was cooking, I wouldn’t have dined out.→ Nếu cô ấy đang nấu cơm thì tôi đã không ra ngoài ăn tối + S + Quá khứ hoàn thànhS + would/could/should… + V1My mother would let me watch TV if I had finished my homework.→ Mẹ tôi sẽ cho tôi xem tivi nếu tôi đã hoàn thành bài tập về nhà. Lưu ý Ở mệnh đề if, nếu động từ ở dạng “to be” → dùng “were” cho tất cả các ngôi. Ví dụ If he were here now, the party would be more exciting → Nếu anh ấy có mặt ở đây, chắc bữa tiệc sẽ hào hứng hơn nữa. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2Đảo ngữ câu điều kiện loại 2If + S1 + V-ed/V2, S2 + would/might/could … + V1Were + S1 + not + O, S2 + would/might/could … + V1If I were a bird, I would fly.→ Were I a bird, I would fly.→ Tôi có thể bay nếu tôi là một chú chim. >> Có thể bạn quan tâm Đảo ngữ câu điều kiện Bài tập câu điều kiện loại 2 từ cơ bản đến nâng cao [có đáp án] Bài tập trắc nghiệm câu điều kiện loại 2 Bài tập 1 Câu hỏiĐáp án lựa chọn 1Were John__________harder, he would win more raceA. To trainB. TrainC. To be trainedD. Trained2If she __________ how to speak French, she would not take KnowsB. KnowC. KnewD. Known3If he were older, he __________ WillB. CouldC. CanD. Be4The men would have money if they WorkB. WorksC. would you do if you __________ the lottery?A. WinB. Will winC. WonD. Have won6If Tom __________ to class, he would learn GoB. GoesC. Have wentD. Went7The children would do better if they __________ more HaveB. HasC. HavingD. Had8Where would you __________ if you could go anywhere in the world?A. GoB. GoesC. WentD. Have gone9Would you __________ to live in a big house or a small house?A. LikeB. LikesC. LikingD. Liked10Who would you meet if you __________ meet anyone in the world?A. CanB. CouldC. Can’tD. Will be able Bài tập 2 1If you ……………….……with your dictionary, Id like to borrow Finish B. FinishedC. Will finishD. Are finishing2If you ………………………… Tom, tell him I have a message for Will meetB. Would meetC. MeetD. Met3If you had the chance, ……………………………… you go finishing?A. DidB. WouldC. MayD. Do 4If I had enough money, I …………………… abroad to improve my EnglishA. Will goB. Should goC. Would goD. Should have go to 5If I …………………..…….. you, I’d save some of your lottery BeB. WereC. AmD. Was6If I were in your place, I ……………………….a trip to Will makeB. Had madeC. Would make7If we took the 6 30 train, we…………………………too Would arrivedB. ArrivedC. Will arrivedD. Would arrive8What would you do if you……………a million dollars?A. Would winB. WinC. Had wonD. Won9If I went shopping, I …………………….…some BuyB. Will buyC. Would buyD. Would have bought10What would happen if you ……………..to work tomorrow?A. Don’t goB. Didn’t goC. Won’t goD. Wouldn’t go >> Xem thêm Bài tập câu bị độngBài tập câu điều kiện cơ bảnBài tập câu tường thuật Đáp án Bài tập 1 1. A2. C3. B4. C5. C6. D7. D8. A9. A10. B Bài tập 2 1. A2. C3. B4. C5. B6. D7. D8. D9. C10. B Bài tập chia động từ trong ngoặc 1. I shouldn’t drink that wine if I ………………. be you. 2. More tourists would come to this country if it………………. have a better climate. 3. If I were sent to prison, you ………………. visit me? 4. If someone ………………. give you a helicopter, what would you do with it? 5. I ………………. buy shares in that company if I had some money. 6. The whole machine would fall to pieces if you……………….remove that screw 7. I ………………. keep a horse if I could afford it. 8. I’d go and see him more often if he ………………. live on a bus route. 9. If they ………………. ban the sale of alcohol at football matches there might be less violence. 10. I ………………. offer to help if I thought I’d be of any use. 11. If I had a typewriter, I ………………. type it myself. 12. If you ……………………… play for lower stakes, you wouldn’t lose so much. 13. She call……………………… him if she knew his number. 14. If you drove your car into the river, you ……………………….. be able to get out? 15. If…………………… win a big prize in a lottery, I’d give up my job. 16. If you slept under a mosquito net, you ………………………. not be bitten so often. 17. If she ………………………… do her hair differently, she might look quite nice. 18. If you ……………………….. see someone drowning, what would you do? 19. I could tell you what this means if I ………………… know Greek. 20. He might get fat if he ……………………… stop smoking. Đáp án 1were11would type2had12played3would you visit13would call4gave14would you be5would buy15won6removed16wouldn’t be7would keep17did8lived18saw 9banned19knew10would offer20stopped Bài tập câu điều kiện loại 2 Viết lại câu Bài tập 1 1. He doesn’t do his homework. He is always punished. 2. She doesn’t take any exercise, so she is overweight. 3. I am bad at English, so I can’t do homework. 4. The meeting can be canceled because it snows heavily. 5. John is fat because he eats so many chips. 6 I’m not going to buy that mobile phone because it’s too expensive. 7. He is fat but he doesn’t play sport. 8. He is ill. He can’t go skiing. 9. I can’t see you this Friday because I have to work. 10. My car is out of order. I won’t drive you there. Bài tập 2 1. Mary is sad because she has a small flat. 2. I don’t know his email so I can’t send him an invitation. 3. You aren’t lucky. You won’t win. 4. I like to buy a new car but I don’t have enough money. 5. People don’t understand him because he doesn’t speak very clearly 6. He is ill. He can’t go skiing. 7. I travel on my own because I speak English. 8. You aren’t lucky. You won’t win. 9. I am eighteen. I can vote. 10. You’ll manage it. Don’t panic. Đáp án Bài tập 1 1. If he did his homework, he wouldn’t be punished. 2. If she took some exercise, she wouldn’t be overweight. 3. I could do my homework if I were good at English. 4. If it didn’t snow heavily, the meeting couldn’t be canceled. 5. If John didn’t eat so many chips, he wouldn’t be fat. 6. If that mobile phone weren’t so expensive, I would buy it. 7. If he played sports, he wouldn’t be fat. 8. If he wasn’t ill, he could go skiing. 9. If I didn’t have to work, I could be able to see you tomorrow. 10. If my car wasn’t out of order, I would drive you there. Bài tập 2 1. If Mary didn’t have a small flat, he wouldn’t be sad. 2. If I knew his email, I could send him an invitation. 3. If you were lucky, you would win 4. If I had enough money, I would buy a new car. 5. If he spoke clearly, people would understand him. 6. If he wasn’t ill, he could go skiing. 7. I wouldn’t travel on my own if I didn’t speak English. 8. If you were lucky, you would win. 9. If I wasn’t weren’t eighteen, I couldn’t vote. 10. You would manage it if you didn’t panic. Trên đây, ELSA Speak đã giúp bạn khái quát lý thuyết và tổng hợp bài tập câu điều kiện loại 2 thường gặp nhất. Hy vọng bài viết này sẽ là tài liệu hữu ích để bạn kiểm tra lại kiến thức của mình cũng như luyện tập thêm về điểm ngữ pháp này.
Trong các kỳ thi cuối kỳ trung học phổ thông, trung học cơ sở hay các kỳ thi đánh giá năng lực tiếng anh như Ielts, Toeic,… thường xuất hiện câu điều kiện loại hai. Để có thể hiểu về câu điều kiện loại 2, bạn cần phải học lý thuyết thuần thục và thực hành làm bài tập câu điều kiện loại 2 thường xuyên. Dưới đây là lý thuyết cơ bản và các dạng bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp điều kiện loại 2 là câu điều kiện nói về một sự việc không thể thực sự xảy ra trong hiện tại nếu có một điều kiện nào đó. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện hiện tại không trúc câu điều kiện loại 2If + S + V_ed/V2, S + would / could / should + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 IF + S + Động từ chia ở thì quá khứ đơn, S + WOULD/ COULD + Động từ nguyên mẫu.Ví dụ câu điều kiện loại 2If I were you, I wouldn’t go to the sử dụng câu điều kiện loại 2– Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.– Câu điều kiện loại 2 dùng để khuyên số lưu ý về câu điều kiện loại 2– Ở mệnh đề IF, nếu động từ là TO BE thì ta dùng WERE cho tất cả các chủ ngữ.– Trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1, ngoài trợ động từ would, ta còn có thể dùng could, might,…– Sự việc đang xảy ra không có thật If + thì quá khứ tiếp diễn, S + would/could/might + V-bare– Nhấn mạnh hành động đang diễn ra If + thì quá khứ đơn, S + would be + V-ingMột số dạng bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp ánBài tập về câu điều kiện loại 2 dạng chia động từ1/ If I have……….. a typewriter, I could type it If he be………… here now, the party would be more You could make much progress if you attend………….. class If we live…………. in a big city, we could get access to the Internet If you arrive…………. ten minutes earlier, you would have got a án1 – had; 2 – were; 3 – attended; 4 – lived; 5 – arrivedBài tập về câu điều kiện loại 2 dạng chọn đáp án đúng1. I __________you sooner had someone told me you were in the would have visitedB. visitedC. had visitedD. visit2. __________more help, I would call my neededB. should I needC. I have neededD. I should need3. __________more help, I would call my needed B. should I need C. I have needed D. I should need4. Had you told me that this was going to happen, I would have never believedB. don’t believeC. hadn’t believedD. can’t believe5. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?A. doesn’t agreeB. didn’t agreeC. hadn’t agreedD. wouldn’t agree6. If you __________, I would have brought my friends over to your house yesterday to watch but I didn’t want to bother had studiedB. studiedC. hadn’t studiedD. didn’t study7. The death rate would decrease if hygienic conditions wasB. isC. wereD. had been8. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?A. doesn’t agree B. didn’t agree C. hadn’t agreed D. wouldn’t agree9. The patient will not recover unless he __________ an had undergoneB. would undergoC. undergoesD. was undergoing10. If it __________convenient, let’s go out for a drink tonight,A. beB. isC. wasD. wereĐáp án tập viết lại câu điều kiện loại 2 1 I’m not going to buy that mobile phone because it’s too If he wasn’t very ill, he would be at work Unless3 He is fat but he doesn’t play He is ill. He can’t go I can’t see you this Friday because I have to My car is out of order. I won’t drive you Mary is sad because she has a small I don’t know his email so I can’t send him an You aren’t lucky. You won’t I like to buy a new car but I don’t have enough án bài tập viết lại câu điều kiện loại 21 If that mobile phone weren’t so expensive, I would buy Unless he was very ill, he would be at If he played sports, he wouldn’t be If he wasn’t ill, he could go If I didn’t have to work, I could be able to see you If my car wasn’t out of order, I would drive you If Mary didn’t have a small flat, he wouldn’t be If I knew his email, I could send him an If you were lucky, you would win10 If I had enough money, I would buy a new đây là một số bài tập câu điều kiện loại 2 để các bạn luyện tập nhằm nắm chắc kiến thức về câu điều kiện này. Bên cạnh việc nắm chắc lý thuyết câu điều kiện loại 2 bạn hãy chăm chỉ luyện tập các bà tập về câu điều kiện loại 2 và kiểu tra đáp án lại nhé!Xem thêmBài tập trắc nghiệm câu điều kiện mức độ luyện thi THPTTổng hợp kiến thức và bài tập câu điều kiện loại 1 chi tiết
Câu điều kiện conditional sentences là câu phức, được sử dụng để suy đoán về những gì có thể xảy ra, hoặc những gì có thể đã xảy ra và những gì chúng ta mong muốn sẽ xảy câu với câu điều kiện là một trong những cấu trúc được sử dụng hằng ngày trong giao tiếp, trong các cuộc trò chuyện tiếng Anh và cả trong các bài thi trung học phổ thông của thí sinh. Vì thế, trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về cách tất cả các điều kiện hoạt động, và cách viết lại các câu điều kiện bằng những cấu trúc takeawaysCâu điều kiện luôn có hai phần, một phần bắt đầu bằng mệnh đề if’ để mô tả tình huống có thể xảy ra và phần thứ hai là mệnh đề chính mô tả hậu trúc viết lại câu điều kiện IfViết lại câu bằng bằng cách đảo ngữCâu điều kiện loại 1 Should + S1 + not+ V hiện tại, S2 + will/should/can … + V infinitiveCâu điều kiện loại 2 Were + S1 + not + to V nguyên mẫu, S2 + would/might/could … + V infinitiveCâu điều kiện loại 3 Had + S1 + not + past participle, S2 + would/might/could … + have + past điều kiện hỗn hợp Had + S1 + not + past participle + O, S2 + would/might/could + V infinitiveViết lại câu điều kiện với Unless Unless = If... not nếu… không…Viết lại câu điều kiện với Otherwise Otherwise = If you don’t Nếu không bạn sẽ….Viết lại câu điều kiện với ý nghĩa “Nếu không có” hoặc “Nếu không vì”Without + danh từBut for + danh từSo, That’s why, BecauseTổng quan về câu điều kiện Một câu điều kiện được dựa trên từ "If". Câu điều kiện luôn có hai phần - một phần bắt đầu bằng mệnh đề if’ để mô tả tình huống có thể xảy ra và phần thứ hai mô tả hậu quả.– Mệnh đề nêu điều kiện mệnh đề IF mô tả tình huống có thể xảy ra.– Mệnh đề chính mô tả hậu dụViết lại câu bằng bằng cách đảo ngữ Đảo ngữ là hình thức mà người viết sẽ đảo vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của câu đó. Đảo ngữ trong câu điều kiện được diễn ra với câu điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện hỗn hợp. Câu điều kiện loại 1Khi đảo ngữ câu điều kiện loại 1, ý nghĩa của câu sẽ thể hiện sự lịch sự, và trang nhã hơn, đặc biệt được dùng khi đưa ra lời yêu cầu hoặc nhờ vả đối phương. Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để diễn tả một việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương trúcCâu điều kiệnĐảo ngữCấu trúcĐộng từ thườngIf + S1 + V thì hiện tại đơn, S2 + will/should/can … + V nguyên mẫuShould + S1 + not+ V hiện tại, S2 + will/should/can … + V infinitiveĐộng từ to be If + S1 + am/ is/ are not + adjective/ noun phrase, S2 + will/should/can … + V nguyên mẫuShould + S1 + not + be + adjective/ noun phrase, S2 + will/should/can … + V nguyên mẫuVí dụIf you decide to sell that book, I will be glad to buy it Nếu bạn quyết định bán cuốn sách đó, tôi sẽ rất vui để mua nó ngay lập the government protects the tigers, they will not become extinct. Dịch Nếu chính phủ bảo vệ loài hổ, chúng sẽ không bị tuyệt chủng. If you are late today, our teacher will get Nếu hôm nay bạn trễ học, giáo viên của chúng ta sẽ nổi giận.=> Should you decide to sell that book, I will be glad to buy it immediately.=> Should the government protect the tigers, they will not become extinct. => Should you be late today, our teacher will get điều kiện loại 2Khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2, ý nghĩa của câu sẽ đôi khi thể hiện sự tiếc nuối, và rất hữu ích khi người nói muốn đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, làm giảm tính áp đặt. Câu điều kiện loại 2 thể hiện một việc không thể có thật ở hiện trúcCâu điều kiệnĐảo ngữCấu trúcĐộng từ thườngIf + S1 + V thì quá khứ đơn, S2 + would/might/could … + V nguyên mẫu Were + S1 + not + to V nguyên mẫu, S2 + would/might/could … + V nguyên mẫuĐộng từ tobe If + S1 + were not, S2 + would/might/could … + V nguyên mẫu Lưu ý nếu là to be thì chỉ dùng wereWere + S1 + not + O, S2 + would/might/could … + V nguyên mẫuVí dụIf I were her, I would not work for that company. Dịch Tôi sẽ không làm việc cho công ty đó, nếu tôi là cô ta. If it rained right now, it would be so Nếu bây giờ trời mà mưa, thì tốt quá. => Were I her, I would not work for that company. => Were it to rain right now, it would be so điều kiện loại 3Khi đảo ngữ câu điều kiện loại 3, ý nghĩa của câu sẽ nhấn mạnh ý ở mệnh đề If. Câu điều kiện loại 3 thể hiện một việc không thể có thật ở quá trúcCâu điều kiệnĐảo ngữCấu trúcĐộng từ thườngIf + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could … + have + past + S1 + not + past participle, S2 + would/might/could … + have + past từ to be If + S1 + had not been + adj/Noun phrase, S2 + would/might/could … + V nguyên mẫu Had + S1 + not + been + adj/Noun phrase, S2 + would/might/could … + have + past dụIf he hadn’t been busy yesterday, he would have come to the Nếu hôm qua anh ấy không bận thì anh ấy đã đến dự tiệc I hadn't woken up late that morning, I wouldn't have been late for Nếu sáng hôm đó tôi không dậy trễ, thì tôi đã không đi học trễ.=> Had he not been busy yesterday, he would have been come to the party=> Had I not woken up late that morning, I wouldn't have been late for school. Câu điều kiện hỗn hợp Khi đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp, ý nghĩa của câu sẽ nhấn mạnh sự tiếc nuối về một hành động trong quá khứ nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại. Thông thường, mệnh đề “if” giống câu điều kiện loại 3 và mệnh đề chính giống câu điều kiện loại trúcCâu điều kiệnĐảo ngữCấu trúcIf + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + V nguyên mẫuHad + S1 + not + past participle + O, S2 + would/might/could + V nguyên mẫuVí dụIf Jane had done the revision carefully yesterday, she wouldn’t get a low mark Nếu Jane đã ôn tập cẩn thận vào ngày hôm qua, thì bây giờ cô ấy sẽ không bị điểm thấp. → Mệnh đề if loại 3 đảo ngữ – mệnh đề chính loại 2.=> Had Jane done the revision carefully yesterday, she wouldn’t get a low mark lại câu điều kiện với “Unless”Unless được sử dụng thay If… not trong tất cả các loại câu điều kiện. Cấu trúc Unless = If... not nếu… không…Ví dụ If that kid doesn’t stop annoying me, I may not let him play in my room.=> Unless that kid stops annoying me, I may not let him play in my Nếu đứa trẻ đó không Trừ khi đứa trẻ đó ngừng làm phiền tôi, thì tôi có thể không để nó chơi trong phòng của my hometown didn’t improve transportation system, there would not be many tourists.=> Unless my hometown improved transportation system, there would not be many Nếu quê hương tôi không Trừ khi quê hương tôi cải thiện hệ thống giao thông, thì nó sẽ không có nhiều khách du lại câu điều kiện với Otherwise nếu không …..thìOtherwise thường được sử dụng như là “If you don’t”, và sau Otherwise + S + V Ví dụIf you do not apply sun cream, your body will get sunburnt. => You should apply sun cream otherwise your body will get Bạn nên thoa kem chống nắng, nếu không, cơ thể bạn sẽ bị cháy lại câu điều kiện với ý nghĩa “Nếu không có” hoặc “Nếu không vì”WithoutNgười học sử dụng “Without” trong trường hợp giả định kết quả sẽ thay đổi như thế nào nếu mệnh đề điều kiện diễn ra. Lưu ý Without + danh từ. Ví dụ If the groom were not present, the wedding could not be held.=> Without the groom’s presence, the wedding could not be Nếu không có sự hiện diện của chú rể, đám cưới không thể được tổ for Người học có thể sử dụng “but for” khi muốn thể hiện sự biết ơn, hoặc nhấn mạnh tầm quan trọng của vế điều kiện. chỉ dùng với câu điều kiện loại 2 & 3Ví dụIf it weren’t for his help, I couldn’t use my computer. => But for his help, I couldn’t use my computer. Dịch Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi đã không thể sử dụng máy lại câu điều kiện với “so, that’s why, because”Người học có thể chuyển đổi các câu ghép nối nhau bởi liên từ “so, that’s why, because” về các câu điều ýNếu câu có because thì người học bỏ because, thế từ “if” vào ngay chỗ từ “because”.Nếu câu có so/that’s why thì bỏ so/that’s why, thêm từ “if” vào vế ngược thể của mệnh đề trong câu, từ khẳng định => phủ định hoặc phủ định => khẳng động từ trong câu có chứa liên từ là tương lai đơn, thì người học dùng câu điều kiện loại động từ trong câu có chứa liên từ là hiện tại đơn, thì người học dùng câu điều kiện loại 2. Nếu động từ trong câu có chứa liên từ là quá khứ đơn, thì người học dùng câu điều kiện loại 3. Ví dụ He didn’t get a promotion because he didn’t reach the assigned target. => He could have gotten a promotion if he had reached the assigned Anh ta có thể được thăng chức nếu anh ta đạt chỉ tiêu được giao.Lucy doesn’t finish her homework, so her mother let her stay at home.=> If Lucy finished her homework, her mother wouldn’t let her stay at Nếu Lucy hoàn thành bài tập về nhà, mẹ cô sẽ không để cô ở nhà.Luyện tập Bài 1 Sử dụng cấu trúc đảo ngữ để viết lại các câu you see John, please give him my best If you were to earn a huge salary, what would you do with the money?3. If he hadn’t squandered all his savings, he wouldn’t be poor If she were to get wind of the situation, she would definitely be If you need assistance, please let us If he is accepted for the job, he will go out and If I hadn’t chosen to learn English, I wouldn’t be doing this exercise right If it had been so strange, I would have remembered If I were in your shoes, I would tell her the If he were promoted, his salary would 2 Viết lại các câu dưới đây 1. Jack woke up late so he missed the bus. Đổi qua If2. My mother’s health improves because she exercises daily. Đổi qua If3. The cinema ticket is expensive, that’s why I don’t buy it. Đổi qua If4. We can win the championship if we avoid bad injuries. Đổi qua Without5. You should hurry up if you don’t want to miss the train. Đổi qua Otherwise6. If she had her laptop with her, she would email me. Đổi qua đảo ngữ If7. But for his advice, I couldn’t solve this math problem. Đổi qua If8. If she has a temperature, she will see the doctor. Đổi qua đảo ngữ If9. If you don’t want your parents to be angry, you must go home before 10 pm. Đổi qua Otherwise10. We couldn’t wash all our clothes within a few minutes if we didn’t have this washing machine. Đổi qua WithoutĐáp ánBài 11. Should you see John, please give him my best Were you to earn a huge salary, what would you do with the money?3. Had he not squandered all his savings, he wouldn’t be poor Were she to get wind of the situation, she would definitely be Should you need assistance, please let us Should he be accepted for the job, he will go out and Had I not chosen to learn English, I wouldn’t be doing this exercise right Had it been so strange, I would have remembered Were I in your shoes, I would tell her the Were he to be promoted, his salary would doubleBài 21. If Jack hadn’t woken up late, he wouldn’t have missed the bus. 2. If my mother didn’t exercise daily, her health couldn’t If the cinema ticket were not expensive, I would buy it. 4. We can win the championship without bad injuries. 5. You must hurry up otherwise we will miss the train. 6. Should she have her laptop with her, she would email me. 7. If it weren’t for his advice, I couldn’t solve this math Should she have a temperature, she will see the doctor. 9. You must go home before 10 pm otherwise your parents will be angry. 10. We couldn’t wash all our clothes within a few minutes without this washing kếtThông qua bài viết phía trên, người học có thể thấy các cấu trúc câu viết lại câu điều kiện rất hữu ích và đa dạng. Vì thế, tác giả hy vọng các hướng dẫn và cách áp dụng đã được nêu trong bài viết trên sẽ giúp người học vận dụng được cấu trúc ngữ pháp viết lại câu điều kiện một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra, người học có thể tham khảo thêm các khoá học IELTS và TOEIC tại Anh Ngữ liệu tham khảo
Câu điều kiện loại 2 là mảng nội dung khá quan trọng, nằm trong chuỗi các câu điều kiện trong tiếng anh đã được học từ bậc phổ thông. Tuy nhiên, qua thời gian, nhiều bạn vẫn chưa thực sự hiểu rõ bản chất của kiến thức ngữ pháp này. Bài viết sẽ giúp bạn củng cố lại cũng như có đủ tự tin sử dụng câu điều kiện trong quá trình học nói tiếng anh cũng như các vấn đề trong mảng học thuật. Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không thể xảy ra ở hiện tại. Hay còn được gọi là câu điều kiện trái với hiện thực. Khi dùng câu điều kiện loại hai để nói về một hành động, sự kiện nào đó có nghĩa rằng người nói, người viết đặt ra một giả thuyết rằng nó đang xảy ra như vậy. Tuy nhiên trên thực tế, mọi vấn đề đều không có thật. Định nghĩa, cách dùng câu điều kiện loại 2 Ngoài ra, câu điều kiện loại 2 còn thường được dùng để đưa ra lời khuyên, đề nghị hoặc yêu cầu. Khi sử dụng như vậy, chúng ta có thể dịch ý của câu này là “Nếu tôi là bạn, thì tôi sẽ/có thể…” >>> Tìm hiểu thêm cấu trúc spend thường gặp Công thức câu điều kiện loại 2 Công thức chung của các câu điều kiện đều bao gồm hai mệnh đề. Mệnh đề chính và mệnh đề if. Và tất nhiên, công thức câu điều kiện loại 2 cũng sẽ tương tự. Điểm khác là ở thì sẽ được sử dụng trong câu, công thức cụ thể như sau If S + past simple, S + would/could + V-inf Có hai lưu ý khi sử dụng công thức này Với động từ tobe ở mệnh đề If, “were” được sử dụng cho tất cả các ngôi. Chỉ riêng với câu điều kiện mới được áp dụng; Ở mệnh đề chính, “would/could + be + V-ing” có thể dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra. Công thức câu điều kiện loại 2 Ngoài ra, trong nhiều trường hợp khi giao tiep tieng anh hoặc trong các bài viết học thuật. Người ta có thể thay thế cấu trúc câu điều kiện thông thường bằng cấu trúc đảo ngữ. Với cách này, câu trở nên ngắn gọn, xúc tích, tạo hiệu ứng tích cực trong việc thể hiện trình độ tiếng anh. Công thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 là Were + S +not + to – V-inf Một số cấu trúc cố định của điều kiện loại hai thường gặp khác như Cấu trúc dùng để đưa ra lời khuyên If I were you, I would/could… Cấu trúc đưa ra câu hỏi giả định What would you do if…? Cấu trúc đưa ra một yêu cầu lịch sự It would be great if you could… Các biến thể thường gặp Trong tiếng anh, chúng ta sẽ bắt gặp nhiều biến thể khác nhau của câu điều kiện loại 2. Sự xuất hiện của những vấn đề này nhằm mục đích giúp cho câu trở nên hay hơn, phù hợp với từng hoàn cảnh hơn. Biến thể ở mệnh đề chính Biến thể ở mệnh đề chính đề cập đến việc dùng “be + V-ing” thay thế cho “V-inf” trong mệnh đề chính. Kiểu câu này có ý nghĩa nhấn mạnh đến hành động được nhắc đến đang diễn ra. Cấu trúc là If + S + past simple, S + would/could… + be + V-ing. Biến thể ở mệnh đề if Ở mệnh đề if, để phù hợp với hoàn cảnh và ngữ cảnh thực tế thì người ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành thay cho quá khứ đơn. Công thức như sau If + S + was/were + V-ing , S + would/could… + V-inf If + S + had + Ved/V3 , S + would/could… + V-inf Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện loại 2 Sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng điều kiện loại 2 chỉ xảy ra khi bạn muốn tường thuật lại lời nói của một ai đó. Và trong ngữ cảnh ấy, người đó sử dụng câu điều kiện để diễn tả hành động không thể xảy ra. Nếu câu gốc là câu điều kiện loại 1 thì khi tường thuật lại, sẽ lùi thì và trở thành câu điều kiện loại 2. Nếu câu gốc đã là câu loại 2 thì khi tường thuật lại sẽ vẫn giữ nguyên câu đó, không lùi thì. Sử dụng ứng dụng Bitu để củng cố kiến thức câu điều kiện loại 2 Việc học ngữ pháp sẽ trở nên vô cùng khô khan và nhàm chán nếu như không áp dụng và thực hành chúng trong giao tiếp. Ngay sau khi học được một lượng kiến thức ngữ pháp, một cấu trúc nào đó, hãy vận dụng chúng và phát triển thành câu. Luyện nói hằng ngày sẽ bổ trợ rất nhiều cho kỹ năng tiếng anh của bạn. Nếu bạn vừa học xong kiến thức về câu điều kiện loại 2 và chưa biết nên luyện tập áp dụng vào thực tế như thế nào thì app Bitu sẽ giúp bạn. Đây là một ứng dụng học tiếng anh với phiên bản trên điện thoại thông minh. Chỉ cần tải ứng dụng về máy và bạn có thể học tập miễn phí. Luyện ngữ pháp tiếng anh cùng ứng dụng Bitu Tại đó, người học sẽ được phân chia thành các nhóm lớp phù hợp dựa theo trình độ và khả năng thông qua các bài test. Mỗi ngày, bạn sẽ được học tập và luyện các kỹ năng tiếng anh cùng giáo viên bản xứ. Mọi chủ đề đều có thể là nội dung trong cuộc trò chuyện và luyện tập của bạn. Nếu cảm thấy khó khăn trong việc chuyển đổi từ lý thuyết ngữ pháp sang thực hành thực tế giao tiếp, giáo viên sẽ trực tiếp hỗ trợ và luyện tập cùng bạn. Câu điều kiện loại 2 là dạng câu rất phổ biến. Hy vọng với bài viết trên đây, bạn đã có thể nắm vững kiến thức và không nhầm lẫn với các dạng câu điều kiện khác.
Trong ngữ pháp Tiếng Anh có 4 loại câu điều kiện cơ bản là loại 0, loại 1, loại 2 và loại 3. Trong bài viết hôm nay, Jaxtina sẽ cùng các bạn tìm hiểu về câu điều kiện loại 2 Second Conditional. Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ được cấu trúc, cách dùng của câu Second Conditional. Hãy cùng trung tâm học Tiếng Anh chúng tôi xem ngay nhé! 1. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 là loại câu được dùng để nói về điều kiện không có thật trong hiện tại và tương lai. Câu điều kiện này sẽ có cấu trúc như sau Cấu trúc Ví dụ Động từ thường If S + V-ed/V2, S + would/could/… + V-inf. If I met her, I could give her a present. Nếu tôi gặp cô ấy thì tôi đã có thể tặng cô ấy một món quà. → Thực tế rằng vì tôi không gặp được cô ấy nên không thể tặng quà cho cô ấy. Động từ tobe were If S + were + adj/N, S + would/ could/… + V-inf. If I were her, I would study hard to pass the exam. Nếu tôi là cô ấy thì tôi sẽ học hành chăm chỉ để vượt qua kỳ thi. → Thực tế rằng cô gái đang được nói đến đã không học hành chăm chỉ. Câu điều kiện Second Conditional >>>> Tìm Hiểu Thêm Câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh 2. Cách dùng câu điều kiện loại 2 Sau đây là cách dùng câu điều kiện Second Conditional Dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thực ở hiện tại và có thể sẽ không xảy ra trong tương lai Ví dụ If I won the lottery, I would buy an expensive car. Nếu tôi trúng số, tôi sẽ mua một chiếc xe đắt tiền. → Hành động “mua xe” có thể sẽ không xảy ra trong tương lai bởi anh ấy hiện tại không trúng số. Dùng để khuyên bảo hoặc yêu cầu, đề nghị Ví dụ If I were you, I would apply for that job. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển công việc đó. → Việc “tôi” là “bạn” là điều không có thực ở hiện tại. I wish I knew Người ta thường sử dụng thì quá khứ sau “wish” với ý nghĩa khi người nói muốn ám chỉ tình huống mình nói ra chỉ là giả định, không có thật. Ngoài ra, cách nói này còn để thể hiện người nói hối hận về một điều gì đó hoặc mong một điều khó có khả năng xảy ra. Cấu trúc I + wish + I + Ved. Ví dụ I wish I didn’t have to work this Sunday, but unfortunately, I do. Tôi ước tôi không phải làm việc vào chủ nhật tuần này, nhưng thật không may là tôi vẫn phải làm. Lưu ý Lưu ý Ví dụ Khi muốn nhấn mạnh sự việc, hành động đang diễn ra dựa vào giả thuyết, ta dùng “could/would + be + V-ing” thay cho “could/would + V-inf” If it didn’t rain, we would be playing football. Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đang chơi bóng đá rồi đấy. Dùng to be “were” với tất cả các ngôi và cả ngôi thứ ba số ít. If I were you, I would apply to that company Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển vào công ty ấy. Cách dùng câu điều kiện loại 2 >>>> Đọc Thêm Câu điều ước ở quá khứ trong Tiếng Anh Past perfect tense for wishes about the past 3. Đảo ngữ câu điều kiện Second Conditional Cấu trúc Ví dụ Động từ thường Were + S + not to V, S + would/could/… + V-inf. Were she to study English well, she could get a better job. Nếu cô ấy học tiếng Anh tốt thì cô ấy có thể tìm được công việc tốt. Động từ tobe were Were + S + not adj/N, S + would/could/… + V-inf. Were she studious, she wouldn’t upset her mother. Nếu cô ấy chăm chỉ, cô ấy đã không làm mẹ cô ấy buồn. Lưu ý Cấu trúc đảo ngữ điều kiện loại 2 thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu. Mệnh đề “if I were you” Nếu tôi là bạn thường được dùng để đưa ra lời khuyên. Giống câu điều kiện loại 0 và câu điều kiện loại 1, cấu trúc If…not = unless Nếu… không 4. Bài tập về câu điều kiện loại 2 Sau khi tìm hiểu về cấu trúc câu điều kiện loại 2, bạn hãy cùng Jaxtina làm bài tập để ghi nhớ tốt hơn nhé! Practice 1. Use inversion sentences to rewrite the sentences without changing the meanings. Viết lại câu bằng câu đảo ngữ với nghĩa không đổi. If I had a lot of money, I would travel around the world. Were ______________________________________________. If I were you, I would spend less time watching TV. Were ______________________________________________. Many people would be unemployed if the company were bankrupted. Were ______________________________________________. My brother could watch the football match if he had a ticket. Were ______________________________________________. If you got up early, you would not go to school late. Were ______________________________________________. If my aunt had time, she would visit my grandparents. Were ______________________________________________. We could go swimming if It were not cold. Were ______________________________________________. Jane would organize a birthday party if the pandemic were not serious. Were ______________________________________________. => Đáp án Were I to have a lot of money, I would travel around the world. Dịch nghĩa “Nếu tôi có nhiều tiền thì tôi sẽ đi du lịch khắp thế giới”. Thực tế rằng tôi không có nhiều tiền. Were I you, I would spend less time watching TV. Dịch nghĩa “Nếu tôi là bạn thì tôi sẽ ít xem TV hơn”. Như trong lưu ý phần trên, câu “If I were you” thường được dùng để đưa ra lời khuyên. Nên trong câu này, người nói đang muốn khuyên người nghe xem TV ít thôi.” Were the company bankrupted, many people would be unemployed. Dịch nghĩa “Nếu công ty phá sản, nhiều người sẽ thất nghiệp”. Thực tế rằng công ty đã vượt qua khó khăn và không bị phá sản. Were my brother to have a ticket, he could watch the football match. Dịch nghĩa “Nếu anh tôi có vé thì anh ấy có thể xem trận bóng đá”. Đương nhiên anh trai không thể xem trận bóng vì anh không có vé. Were you to get up early, you would not go to school late. Dịch nghĩa “Nếu bạn dậy sớm thì bạn sẽ không đi học muộn”. Thực tế là bạn đi muộn vì bạn không dậy sớm. Were my aunt to have time, she would visit my grandparents. Dịch nghĩa “Nếu cô tôi có thời gian thì cô sẽ về thăm ông bà”. Thực tế là cô tôi không có thời gian để về thăm ông bà. Were it not cold, we could go swimming. Dịch nghĩa “Nếu trời không lạnh thì chúng tôi đã đi bơi”. Thực tế rằng hôm nay trời rất lạnh và chúng tôi không đi bơi. Were the pandemic not serious, Jane would organize a birthday party. Dịch nghĩa “Nếu dịch bệnh không nghiêm trọng thì Jane sẽ tổ chức một bữa tiệc sinh nhật”. Practice 2. Find and correct the mistakes. Tìm và sửa lỗi sai. If my mother were not allergic to cat fur, I will adopt one. If they try their best, they would win the match yesterday. It is pity that your result is not as good as you expected. Were you obey your father’s advice, you would have a good result. If I drove carefully, I will not have an accident yesterday. => Đáp án will → would. Ta được câu hoàn chỉnh “If my mother were not allergic to cat fur, I would adopt one.” Dịch nghĩa “Nếu mẹ tôi không bị ứng lông mèo thì tôi đã nuôi một con rồi”. Việc nuôi mèo là chuyện trái với hiện tại nên ta dùng câu điều kiện loại 2. try → tried. Ta được câu hoàn chỉnh “If they tried their best, they would win the match yesterday.” Dịch nghĩa “Nếu họ cố gắng hết sức thì họ đã thắng trận đấu hôm qua”. Trận đấu diễn ra vào hôm qua nên việc thắng chỉ là giả thiết trái với hiện tại nên ta sử dụng câu điều kiện loại 2. obey → to obey. Theo công thức đảo ngữ câu điều kiện loại 2 với động từ thường “were S to V, S + would/could + V-inf”. Ta được câu hoàn chỉnh “It is pity that your result is not as good as you expected. Were you to obey your father’s advice, you would have a good result.” Dịch nghĩa “Thật đáng tiếc vì kết quả của bạn không tốt như bạn mong đợi. Nếu bạn nghe lời khuyên của bố thì bạn đã có kết quả tốt hơn.” will → would. Câu hoàn chỉnh là “If I drove carefully, I would not have an accident yesterday.” Dịch nghĩa “Nếu tôi lái xe cẩn thận thì tôi đã không bị tai nạn vào hôm qua”. Tai nạn đã xảy ra nên giả thuyết đưa ra trái với hiện tại, dùng điều kiện loại 2. Các bạn vừa tìm hiểu về câu điều kiện loại 2 Second Conditional cũng như một số lưu ý liên quan. Sau khi làm các bài tập trên do Jaxtina English tổng hợp chắc rằng bạn đã hiểu cách dùng câu điều kiện loại 2 rồi phải không? Tuy nhiên, bạn đừng quên ôn tập để nắm vững kiến thức hơn nhé! >>>> Khám Phá Thêm Cách dùng Can Could May Might trong Tiếng Anh Cách dùng should trong câu Tiếng Anh đúng chuẩn
viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2