từ đồng nghĩa với the number of

Khi đó thì bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền hoặc tài sản cho vay đúng thời hạn. Có thể nói trong trường hợp này, bên vay và bên cho vay ràng buộc nghĩa vụ đối với nhau từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực. Nguồn gốc và ý nghĩa của các tháng trong năm Từ thời cổ đại, con người quan sát sự chuyển dời của thời gian bằng cách ghi nhận sự xoay vòng của mặt trăng, hay còn gọi là tuần trăng, với một tuần trăng tương đương với 29, 530588 ngày (tức là 29 ngày 12 giờ 44 phút và 3 Từ đồng nghĩa trong IELTS Writing Task 1. the 0 to 14 age group ≈ children aged 14 or under ≈ the youngest group: nhóm tuổi từ 0 tới 14; the 30 to 50 age group ≈ people aged 30 to 50 ≈ people between the ages of 30 and 50: nhóm tuổi từ 30 tới 50; the populations of … ≈ the demographics of …: dân số của … Từ khóa được quan tâm. Nâng ngực Phẫu thuật nâng ngực tăng kích thước vòng 1, khắc phục ngực teo lép và chảy x CHỊ HẰNG XÚC ĐỘNG VỚI MÓN QUÀ Ý NGHĨA TỪ BẠN THÂN NHÂN DỊP SINH NHẬT. Thẩm Mỹ Gangwhoo. Để hiểu rõ ràng và dễ dàng phân biệt The number of và A number of, chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa dành cho từng từ ngay dưới đây nhé. 1. The number of. Giống như những lượng từ trong tiếng Anh, The number of được sử dụng nhằm nói về số lượng. Bạn có thể hiểu The Phân loại từ đồng nghĩa trong tiếng Anh. Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh có thể phân chia thành các loại như sau: 2.1. Từ đồng nghĩa tuyệt đối (Absolute/ Total synonyms) Từ đồng nghĩa tuyệt đối là những từ mang ý nghĩa và những đặc điểm tu từ hoàn toàn giống hệt nhau. Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. A number of và the number of là một trong số nhiều cụm từ tương đồng gây khó khăn cho học viên trong việc phân biệt cách sử dụng. Trên thực tế, chúng khác nhau cả về mặt ý nghĩa cũng như cách chia động từ theo sau. Bài viết này sẽ hướng dẫn tường tận cho người học tiếng Anh cách phân biệt và có thể tự tin sử dụng đúng hai cụm từ nàyKey TakeawaysA number of có nghĩa là “một vài, một số, nhiều”, được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều. The number of có nghĩa là “số lượng”, được sử dụng khi diễn tả số lượng tương đối sử dụng danh từ đếm được số nhiều theo sau hai cụm từ trúc và cách dùng A number ofĐịnh nghĩaTheo từ điển Collinsdictionary, A number of là từ chỉ số lượng không xác định, có nghĩa là “một vài, một số, nhiều” tương đương nghĩa với “several” hoặc “many” trong tiếng Anh. Trong khi đó, từ điển Merriam-Webster cho rằng, a number of chỉ số lượng mà nhiều hơn 2 nhưng lại ít hơn “nhiều”. Nhìn chung, người học có thể hiểu cụm từ này mang nghĩa “một vài, nhiều”.Ví dụA number of people complain about Ken's service. Một số người phàn nàn về dịch vụ của KenCấu trúc A number ofA number of + Noun số nhiều + V chia theo chủ ngữ số nhiềuA number of luôn đi kèm với danh từ đếm được số nhiều. Do mang nghĩa là “nhiều”, nên động từ cần được chia như đứng sau một danh từ số dụ A number of students are going to the zoo. Một số học sinh sẽ đi sở thúCấu trúc a number of được sử dụng khi người nói đề cập đến một vài người hoặc một vài thứ nào đó. Động từ của câu sẽ được chia như đi kèm chủ ngữ số ýNgười học chú ý không nhầm lẫn bởi mạo từ không xác định “a” trong cấu trúc để chia đúng động từ theo chủ nghĩa số dụCâu sai There is a number of solutions that they can đúng There are a number of solutions that they can discuss. Có một số giải pháp mà họ có thể thảo luậnCâu sai A number of prisoners has been released on the occasion of Independence Day this đúng A number of prisoners have been released on the occasion of Independence Day this trúc và cách dùng The number ofĐịnh nghĩaThe number of là cụm từ được sử dụng với nghĩa là “số lượng” - gồm một tập hợp người hoặc dụThe number of people we need to hire is 12. Số lượng người chúng tôi cần thuê là 12 người.Here is the number of milk glasses you requested. Đây là số lượng cốc sữa bạn đã yêu cầu.Cấu trúc The number ofThe number of + Noun số nhiều + V chia theo chủ ngữ số ítLưu ýSử dụng với danh từ số nhiều và động từ số ít khi chủ ngữ là the number of dụThe number of students in here is small. Số lượng học sinh ở đây thì ít.The number of apples in the box was 6. Số lượng táo trong hộp là 6The number of people in the stadium is uncountable for me. Tôi không thể đếm được số người trong sân vận động.The number of people in Haiphong is greater than a million. Số người ở Hải Phòng lớn hơn một triệu người.Cách phân biệt A number of và The number ofTiêu chíA number ofThe number ofNgữ nghĩaMột vài, một số, nhiềuSố lượngCấu trúcDanh từ số nhiềuĐộng từ chia ở dạng số từ số nhiều Động từ chia ở dạng số ít. Ví dụA number of children are playing computer games. Nhiều học sinh đang chơi điện tử.The number of children in the world has been dramatically increasing. Số lượng trẻ em trên thế giới đang gia tăng chóng mặt.Một số lưu ý khácKhi sử dụng a number of và the number of cần lưu ýDanh từ sử dụng là danh từ đếm được số nhiều, không sử dụng danh từ không đếm được sau hai cụm từ dụ Câu sai A number of butter is melting. Butter - “bơ” - là danh từ không đếm được.Có hai dạng danh từ số nhiều Danh từ đếm được số nhiều theo quy tắc books, pens… và danh từ số nhiều bất quy tắc woman -> women, man -> men…. Người học cần chú ý nắm được cách chia danh từ số nhiều để sử dụng đúng dạng danh thêm Danh từ đếm được và danh từ không đếm đượcBài tập vận dụngĐiền A number of hoặc The number of vào chỗ trống1. It might be … days before they find … students who enroll on the advanced physics course gets larger every … living pandas is about There were … issues that needed to be fixed before the software could be … people lined up for tickets was four Here is … milkshakes you … people were hurt in the … people we need to hire is … people have expressed interest in serving on the president's She gave … reasons why she could not attend the conference this weekend. Đáp án1. a number of2. the number of3. the number of4. a number of5. the number of6. the number of7. a number of8. the number of9. a number of10. a number ofTổng kếtTrên đây tác giả bài viết đã giải đáp chi tiết về cấu trúc, cách dùng cũng như cách phân biệt a number of và the number of. Hy vọng thông tin trên sẽ giúp học viên nắm chắc kiến thức và có thể áp dụng trơn tru hai cấu trúc tham khảo The number of là cụm từ chỉ số lượng khá phổ biến trong Tiếng anh, bạn có thể bắt gặp nó qua các bài tập điền vào chỗ trống, hay trong giao tiếp và các bài tập trắc nghiệm. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp nhầm lẫn vì không biết the number of là gì và cách dùng nó như thế nào. Vì thế, trong bài viết hôm nay hãy cùng chia sẻ kiến thức về the number of với kungfuenglish nhé! The number of là gì? The number of là cụm từ diễn tả về số lượng, trong tiếng anh nó có nghĩa là những… Thông thường the number of đi với danh từ số nhiều, động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi thứ ba số ít. Cấu trúc The number of + plural noun + singular verb… Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụm từ này dùng để chỉ tính chất của danh từ. Thì lúc này động từ theo sau the number of được chia theo danh từ và được chia ở ngôi thứ ba số nhiều. Vì thế cách chia của the number of thường được căn cứ theo danh từ trong câu, để có thể chia động từ theo sau linh hoạt và chính xác nhất. Ex The number of studens in my class is 45. Số lượng học sinh trong lớp học của tôi là 45 học sinh. Today, the number of children are taller than in the past. Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây. Đừng nhầm lẫn giữa the number of và a number of Có rất nhiều trường hợp chúng ta hay nhầm lẫn giữa the number of và a number of, vì hai cụm từ này đều chỉ về số lượng. Tuy nhiên nó sẽ có sự khác nhau hoàn toàn trong cấu trúc và cách dùng, cụ thể – A number of mang ý nghĩa chỉ một số những; một vài; một chút. Còn the number of chỉ số lượng nhiều. – A number of được dùng khi diễn tả một vài người; một số vật có tính chất gì; hoặc thực hiện hành động gì. *** Cấu trúc A number of A number of + plural noun + plural verb – A number of đi với danh từ số nhiều; động từ chia ở dạng số nhiều. Ex A number of students are going to clean this class. Một vài học sinh sẽ lau dọn lớp học này. Các danh từ số nhiều cần lưu ý Bên dưới đây sẽ là một số danh từ số nhiều, cũng như vài danh từ số nhiều có dấu hiệu nhận biết giúp bạn dễ dàng nhận ra Person => people người Man => men đàn ông Woman => women phụ nữ Child => children những đứa trẻ Foot => feet bước chân Tooth => teeth răng Mouse => mice chuột Sheep => sheep con cừu Deer => deer con nai Danh từ số nhiều là những từ + Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es Ex boxes, dish ~ dishes… + Kết thúc bằng f – Ta chuyển f thành v và thêm es Ex wolf ~ wolves, leaf ~ leaves… + Kết thúc bằng fe – Lúc này ta chuyển fe thành ve rồi thêm s vào sau Ex knife ~ knives, wife ~ wives… + Kết thúc bằng phụ âm + o – Ta chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố es vào phía sau Ex potato ~ potatoes, tomato ~ tomatoes. + Kết thúc bằng phụ âm + y – Ta chuyển y sang i và thêm es Ex country ~ countries, story ~ stories, lady ~ ladies… Xem thêm Giải mã ký hiệu hướng bắc trong tiếng anh là gì? you’re welcome nghĩa là gì, cách sử dụng you’re welcome đúng nhất “The number of” và “A number of” là hai cụm từ chỉ số lượng trong tiếng Anh. Nếu bạn muốn biết cấu trúc và sự phân biệt của hai cụm từ này hãy đọc bài viết dưới đây để có thể dễ dàng sử dụng cấu trúc này nhé. A number of “A number of” là từ chỉ số lượng, có nghĩa là một vài hoặc một vài những. “A number of” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó, nó thường đi với danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều. Eg A number of sheep are eating grassMột vài con cừu đang ăn cỏThe number of“The number of” dùng để nói về số lượng lớn và được hiểu theo hai nghĩa Nghĩa số lượng dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong những cấu trúc thông thường, “The number of”đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi thứ ba số ít. Nghĩa tính chất Với một số trường đặc biệt thì động từ theo sau “The number of” được chia ở ngôi thứ ba số nhiều mang tính chất của danh từ. Eg Today, the number of disease outbreaks are greater than in the pastNgày nay, số lượng dịch bệnh bùng phát nhiều hơn trước đâyThe number of days in a week is 7Số ngày trong một tuần là 72. Cấu trúc và cách sử dụng A number of và The number ofCấu trúc và cách sử dụng “A number of”A number of + N số nhiều + V số nhiềuCách dùng sử dụng khi muốn nói về một vài người hay một vài thứ gì đó. Eg There are a number of important announcements from my teacher. Có một số những thông báo quan trọng từ cô giáo của tôiA number of people have lost their jobCó một người đã mất việc làmCấu trúc và cách sử dụng “The number of” The number of + N số nhiều + V số ítCách dùng – Nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ítEg The number of students in that class is smallSố lượng học sinh trong lớp thì ítThe number of applicants here is very big Số lượng người nộp đơn ở đây là rất lớn– Theo nghĩa chỉ về tính chất mà động từ trong câu được chia số nhiều Eg The number of students in that class are smallSố học sinh có trong lớp này đều nhỏ tuổi The number of applicants there is quite big Số lượng người nộp đơn ở đó khá lớn tuổi 3. Cách phân biệt A number of và The number ofTiêu chí The number ofA number ofNgữ nghĩaSố lượng Một vài/ một số Cấu trúc sử dụng – Sử dụng với danh từ số nhiều khi nói về số lượng- Sử dụng động từ chia ở dạng số nhiều khi nói về tính chất. – Đi với danh từ số nhiều, động từ theo sau được chia ở dạng số nhiều. Ví dụThe number of children in my class is 50. Số lượng học sinh trong lớp là 50 A number of children are studying LiteratureMột vài học sinh đang học ngữ văn4. Chú ý khi dùng A number of và The number ofDanh từ theo sau “A number of” và “The number of” là danh từ đếm được số nhiềuKhông sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp nàyCó hai dạng danh từ đếm được số nhiều Danh từ số nhiều có quy tắc books, rulers, pencils…Danh từ số nhiều bất quy tắc men, women, feet, sheep, deer, teeth, mice, children, people…5. Bài tập vận dụng Điền “A number of/ The number of” vào chỗ trống_____ students have participated in intensive language programs abroad. _____ student who knew the answer to the last question of the test was very small_____ cows are eating the grass_____ applicants have already been interviewed _____ students absent from the class _____ gifts she received on her birthday made her friend surprised Đáp ánA number ofThe number ofA number ofA number ofThe number ofA number ofHy vọng qua bài viết này The IELTS Workshop sẽ giúp bạn nắm chắc hơn về cấu trúc ngữ pháp The number of và A number khảo khóa học Freshman để nắm rõ kiến thức ngữ pháp cần thiết trong IELTS nói riêng và tiếng Anh nói bạn luôn học tốt trên con đường học tập của mình. Hai cụm từ the number of và a number of đều dùng để diễn tả số lượng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, do không biết cách phân biệt rõ ràng giữa hai cụm từ này, người dùng thường sử dụng sai trong ngữ cảnh hoặc chia động từ không chính xác. Trong bài viết lần này, Language Link Academic sẽ giúp bạn cách phân biệt hai cụm từ the number of và a number of môt cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhớ tiên, chúng ta cùng xem xét hai ví dụ để hình dung sự khác nhau cơ bản về cách dùng và ngữ nghĩa giữa the number of và a number of The number of students graduates from high school with flying – number of animals are on the verge of Cách dùng The number number of + plural noun + singular verb….Nghĩa số lượng The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít. Eg Today, the number of children is under pressure of stuyding from their parents. Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ cha mẹ.Nghĩa tính chất Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh Today, the number of children are taller than in the past.Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây.Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi thực hiện một bài tập nhỏ để phân biệt hai cách dùng nàyEx1 Correct form of the verb in number of trees cut……….to construct a number of women success……in number of employees be………more responsible since salary number of cups decorate……… with some little number of exercises in revision be…… too difficult for them..2. Cách dùng A number number of + plural noun + plural verb ….A number of có nghĩa là “một vài”, hay “một vài những”, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, a number of đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu “a”, và dịch nghĩa là “một vài” – chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ A number of tables are decorated for the number of tables is decorated for the Chú ý khi dùng The number of và A number ofDanh từ theo sau the number of và a number of đều là danh từ đếm được số nhiều và không theo sau bởi danh từ không đếm được uncountable nouns water, news, furniture,….Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều cần lưu ýDanh từ số nhiều có quy tắc days, books, streets,…Danh từ số nhiều bất quy tắc man ~ menwoman ~ womenfoot ~ feetsheep ~ sheepdeer ~ deertooth ~ teethmouse ~ micechild ~ childrenperson ~ peopleKết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es boxes, watches, dish ~ dishes,.. Kết thúc bằng “fe” “fe” ~ “ve” +s knife ~ knive, wife ~ wives,…Kết thúc bằng “f “f” ~ “v” + es wolf ~ wolves, leaf ~ leaves.. .Kết thúc bằng phụ âm + “o” chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố “es” potato ~ potatoes, tomato ~ thúc bằng phụ âm + “y” “y” ~ “i” + es countries, stories, ladies,..Đọc thêm Để không bao giờ phát âm sai s/esTổng hợp bài tập phát âm s/esMột số danh từ có cấu tạo kết thúc bằng “s”, tuy nhiên không phải dạng số nhiều, người dùng cần lưu ý để phân biệt như mathematics, politics, physics…các môn học, news, …Ta nên sử dụng ngữ nghĩa của cụm từ và hàm ý hướng đến của câu để suy ra cách dùng động từ chính xác, thay vì rập khuôn cấu trúc, kém linh hoạt trong vận dụng. Hãy thực hành ngay chủ điểm ngữ pháp này vào những bài tập đơn giản được đề nghị bên dưới để ghi nhớ và hiểu rõ hơn bản chất ngữ pháp. Ex1 Correct form of the words in brackets. The number of books give away………… to the poor number of students not pass……… the final exam last number of balloon/use………… to decorate for the number of competitor/ not understand still…….. the number of houses decorate………. with color Find a mistake in each sentence and correct it. The number of skirt on sale is hanged on the left of number of factories discharge waste water into the number of young person don’t find purpose of their number of members in English club have passion on number of picture is saved quên còn rất nhiều cụm từ cũng để chỉ số lượng mà bạn cần nắm được. Tìm hiểu ngayPhân biệt cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OFCách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY “chuẩn không cần chỉnh”>>> THAM KHẢO Tổng hợp bài tập về từ chỉ định lượng THE NUMBER OF/ ANUMBER OF, A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF, SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY…Một bài giảng rất hay về sự khác biệt giữa A number of và The number of mà Language Link Academic sưu tầm được. Các bạn cùng theo dõi với chúng mình nhé!Vậy là chúng mình đã cùng nhau phân biệt xong hai cụm từ chỉ số lượng thường hay bị nhầm lẫn là The nunber of và A number of. Ghé thăm thư viện bài học của Language Link Academic để đọc thêm thật nhiều chủ điểm ngữ pháp và từ vựng hữu ích nhé!Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic cập nhật 2020! Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn! Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ hai, 25/5/2015, 1519 GMT+7 Nhiều học viên gặp rắc rối khi làm bài viết, nhất là trong câu hỏi đầu tiên Task One, vì thường xuyên phải lặp lại phần chủ ngữ. Để tránh việc sử dụng chủ ngữ trùng lặp, thầy Nigel Veal đến từ Trung tâm Anh ngữ AMA đã chia sẻ một số kinh nghiệm hiệu quả. Trước hết, chủ ngữ sentence subject là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của câu, chỉ đối tượng được nói đến trong câu. Trong Task One, chủ ngữ là các yếu tố trong biểu đồ hoặc là đối tượng chính trong quy trình. Điểm thứ nhất cần chú ý chính là chọn đối tượng cho đúng. Xin bạn xem hình vẽ sau Trong hình, ta thấy chiếc bánh hamburger và dấu mũi tên. Nhiều bạn sẽ chọn chủ ngữ là hamburger, và kết quả là ta có câu "Hamburger go up". Tuy nhiên, đây là câu trả lời sai. Trước tiên là chủ từ trong câu, là một danh từ nhưng thiếu mất mạo từ. Thứ hai là động từ đã quên chia thì quá khứ. Sau khi sửa lại, ta có "Hamburgers went up". Ta hãy chú ý về chủ ngữ trong câu. Nếu ta nói "Chiếc bánh đi lên" thì rõ ràng là không hợp lý chút nào. Câu trả lời chính xác là "The number of hamburgers consumed went up in 1996". Như vậy, chủ ngữ chính trong câu là "The number of hamburgers consumed". Sau khi xác định được chủ ngữ, một vấn đề khác xuất hiện, chính là làm sao ta có thể làm phong phú chú ngữ này và tránh việc lặp lại. Ở phần Writing Task One, đối tượng được chú ý thường gói gọn trên mười đầu ngón tay. Việc làm quen với cách phong phú hóa chủ ngữ sẽ giúp các thí sinh làm bài nhanh hơn và tránh việc lập từ. Cách thứ nhất, ta có thể sử dụng từ đồng nghĩa. Chẳng hạn trong câu "The number of hamburgers consumed" có thể được thay bằng "The number of hamburgers sold" hay "The number of hamburgers eaten" đều có nghĩa như nhau. Vấn đề ở đây là cụm từ "The number of" bị trùng lắp. Để giải quyết vấn đề này, ta có thể sử dụng cách thứ hai là dùng chủ ngữ gián tiếp. Thay vì dùng cụm "The number of", ta có thể sử dụng câu như sau "More people ate hamburgers in 1996 than the previous years", hoặc "Hamburgers became more popuplar in 1996". Cách thứ ba mà thí sinh có thể dùng để đa dạng hóa chủ ngữ chính là sử dụng chủ ngữ ảo. Chủ ngữ ảo là những đại từ như "It" hay "There". Lấy ví dụ như trên, ta có thể viết như sau "There was an increase in the number of hamburgers consumed in 1996". Cứ như vậy, ta lại có thêm những cách viết khác. Ngoài ra, ta còn có thể tập sử dụng nhiều từ loại của cùng một từ. Việc thay đổi từ loại sẽ buộc người viết thay đổi cấu trúc câu, từ đó có nhiều mẫu câu đa đang hơn. Ví dụ, từ "Education" có động từ là "to educate" hoặc tính từ "educated". Sử dụng các từ loại khác nhau có thể giúp bài văn trở nên đa dạng hơn. Nói chung, phần chủ ngữ là rất quan trọng khi ta viết. Với những đề thi như IELTS, đối tượng được đề cập không nhiều. Việc xác định đúng đối tượng và phong phú hóa chủ ngữ sẽ giúp bài văn trở nên sống động và đa dạng, giúp bạn đạt được điểm cao. Khi tập viết, các bạn hãy chú ý học cách đa dạng hóa chủ ngữ và từ đó đa dạng hóa cấu trúc câu để có thể làm bài nhanh hơn và hay hơn. Trung tâm Anh ngữ AMA Trong tiếng Anh, có những cặp từ tương đồng nhau về hình thức, về ý nghĩa, nhưng lại có cách dùng khác nhau. A number of và The number of là cặp từ như thế. Chúng thường xuất hiện nhiều trong các bài thi, bài kiểm tra và gây nhiều khó khăn cho người học tiếng Anh trong việc phân biệt bộ đôi này. Hiểu được điều này, Step Up sẽ chia sẻ toàn bộ kiến thức về A number of và The number of bao gồm định nghĩa, cách sử dụng và những lưu ý trong bài viết dưới đây. Nội dung bài viết1. Định nghĩa về A number of và The number of2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of3. Chú ý khi dùng A number of và The number of4. Bài tập A number of và The number of 1. Định nghĩa về A number of và The number of Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu A number of và The number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy? A number of A number of nghĩa là “một vài” hay “một vài những” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều. Ví dụ A number of people are walking in the park Vài số người đang đi dạo trong công viên. A number of answers have been given Một số câu trả lời đã được đưa ra The number of Tương tự như các lượng từ trong tiếng Anh, The number of dùng để nói về số lượng. Có thể hiểu The number theo hai nghĩa Nghĩa số lượng mang nghĩa là “những”, sử dụng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong những cấu trúc thông thường, The number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít. Nghĩa tính chất Trong một số trường hợp đặc biệt, động từ theo sau The number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ. Ví dụ The number of children being abused is increasing. Số trẻ em bị bạo hành ngày càng tăng. Today, the number of disease outbreaks are greater than in the past. Ngày nay, số lượng dịch bệnh bùng phát nhiều hơn trước đây. 2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of Sau khi hiểu được khái niệm về A number of và The number of, chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng được sử dụng như thế nào trong câu. Cấu trúc và cách sử dụng A number of Cấu trúc A number of + N số nhiều + V số nhiều Cách dùng sử dụng khi muốn nói về một vài người hay một vài thứ gì đó. Ví dụ A number of small plants were brought to the office. Một số cây cảnh nhỏ đã được đưa đến văn phòng. A number of people do not obey the traffic laws Một số người không chấp hành luật giao thông. Người học thường hay bị nhầm lẫn bởi dấu hiệu “a” – chỉ một lượng mà danh từ dạng số ít, động từ chia ở ngôi thứ ba dẫn đến những lỗi sai về ngữ pháp tiếng Anh. Cấu trúc và cách sử dụng The number of Cấu trúc The number of + N số nhiều + V số ít Cách dùng có 2 cách dùng với The number of Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều Ví dụ The number of Children in that family is small. Ý muốn nói số người con trong gia đình đó là ít. The number of Children in that family are small. Ý muốn nói số người con trong gia đình này đều nhỏ tuổi cả. Tùy thuộc vào danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người sử dụng muốn nhấn mạnh mà chia động từ theo sau The number of được sử dụng theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất thông dụng hơn. 3. Chú ý khi dùng A number of và The number of Khi muốn sử dụng A number of và the number of hãy chú ý những điều sau đây Danh từ theo sau A number of và the number of là danh từ đếm được số nhiều. Không sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp từ này. Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều bạn cần lưu ý Dạng 1 Danh từ số nhiều có quy tắc pencils, books,rulers,… Dạng 2 Danh từ số nhiều bất quy tắc Danh từ số ít Danh từ số nhiều bất quy tắc Man Men Woman women Foot Feet Sheep Sheep Deer Deer Tooth Teeth Mouse Mice Child Children Person People Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” Thêm “es” Ví dụ Box => Boxes Watch => Watches Kết thúc bằng “fe” Đổi “fe” thành “ve” +s Ví dụ Knife => Knives Wife => Wives Kết thúc bằng phụ âm “o” Thêm hậu tố “es” Ví dụ Potato => Potatoes Tomato => Tomatoes. Kết thúc bằng phụ âm “y” Chuyển “y” thành “i” + es Ví dụ Country => Countries Story=> Stories 4. Bài tập A number of và The number of Cùng làm bài tập về A number of và the number of để củng cố kiến thức đã học nhé Bài 1 Điền A number of hoặc The number of vào chỗ trống 1. ………..students have attended school events 2. ………..cows are eating the grass. 3. ………..students absent from the class today is 5. 4. ………..applicants have already been interviewed. 5. ………..employees went on strike for higher salary yesterday. Đáp án 1. A number of 2. A number of 3. The number of 4. A number of 5. A number of Bài tập 2 Lựa chọn đáp án đúng 1. …………workers losing their jobs is increase. a. The number of b. A number of c. Number of d. The number 2.………… applicants have already been interviewed. a. The number of b. A number of c. Number of d. The number 3. …………students who have been questioned on this problem is quite small. a The number of b. A number of c. Number of d. The number 4. European is seeing…………migrants and refugees coming from Syria. a. the growing number of b. a growing number of b. growing number of d. a growing number 5. …………people in employment has increase. a. A total number b. A total number of c. The total number d. The total number of Đáp án 1. a 2. b 3. a 4. a 5. d Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO Như vậy chúng mình đã cùng nhau phân biệt được A number of và the number of. Hy vọng bài viết giúp các bạn có thêm kiến thức ngữ pháp hữu ích cho mình. Step Up chúc bạn học tốt! Comments

từ đồng nghĩa với the number of